UBND THÀNH
PHỐ HỘI AN
TRƯỜNG
THCS PHAN
BỘI CHÂU
Họ và tên:
…………………
………
Lớp:…./
…….SBD:
………………….
.
KIỂM TRA GIỮA KÌ HỌC KỲ I
Năm học: 2024 – 2025
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Ngày kiểm tra:…………………….
ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
Câu 1. Đơn vị của thế năng trọng trường là gì?
A. Niutơn (N). B. Jun (J).
C. kilôgam (kg). D. Oát (W).
Câu 2. Cơ năng của một vật được xác định bởi tổng
A. nhiệt năng và động năng. B. nhiệt năng và thế năng.
C. động năng và thế năng. D. động năng và hóa năng.
Câu 3. Khi vật dịch chuyển theo hướng của lực tác dụng thì công có giá trị tính bằng
A. tổng của lực với quãng đường dịch chuyển.
B. tích của lực với quãng đường dịch chuyển.
C. thương của lực với quãng đường dịch chuyển.
D. thương của quãng đường dịch chuyển với lực.
Câu 4. Công thức tính động năng của một vật là
A. Wđ =.mv2.B. Wđ = . mv.
C. Wđ = mv. D. Wđ = mv2.
Câu 5. Phễu chiết trong thí nghiệm hoá học có tác dụng
A. đo lượng chất lỏng.
B. tách chất theo phương pháp chiết.
C. đun nóng chất lỏng.
D. lọc chất rắn.
Câu 6. Thông thường, bài báo cáo một vấn đề khoa học có cấu trúc gồm mấy phần?
A. 5. B. 6. C. 7. D. 8.
Câu 7. Kim loại nào dẻo nhất (dễ dát mỏng, kéo sợi)?
A. Zn. B. Au. C. Ag. D. Fe.
Câu 8. Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở
nhiệt độ thường là
A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.
Câu 9. Nguyên liệu để tách nhôm (aluminium) ra khỏi aluminium oxide bởi phản ứng điện
phân là
A. FeS2. B. quặng bauxite.
C. ZnSO4. D. Gang.
Câu 10. Trong gang hàm lượng carbon chiếm
A. từ 1% đến 5%. B. từ 2% đến 5%.
C. dưới 2%. D. từ 2% đến 4%.
Câu 11. Dãy các kim loại sau đây sắp xếp theo chiều hoạt động kim loại tăng dần là
A. Fe, Cu, K, Mg, Al, Ba. B. Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K.
C. Mg, K, Fe, Cu, Na. D. Zn, Cu, K, Mg.
Câu 12. Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?
A. Cu. B. Al. C. Mg. D. Fe.
Câu 13. Mendel đã chọn loài nào sau đây làm đối tượng nghiên cứu di truyền?
A. Ruồi giấm. B. Thỏ.
C. Chuột bạch. D. Đậu hà lan.
Câu 14. Cơ thể thuần chủng về một tính trạng khi cơ thể
A. có kiểu gene quy định tính trạng đó dị hợp.
B. có kiểu gene quy định tính trạng đó đồng hợp.
C. mang tính trạng trội.
D. mang tính trạng lặn.
Câu 15. Kết quả thí nghiệm của Mendel khi lai P thuần chủng, tương phản về một cặp tính
trạng là
A. F1 đồng tính về tính trạng lặn, F2 phân tính với tỉ lệ 3 lặn : 1 trội.
B. F1 phân tính theo tỉ lệ 1 trội : 1 lặn, F2 đồng tính về tính trạng trội.
C. F1 đồng tính về tính trạng trội, F2 phân tính với tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.
D. F1 phân tính theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn, F2 đồng tính về tính trạng trội.
Câu 16. Nucleic acid được cấu tạo từ các nguyên tố
A. C, H, O, N, P. B. C, H, O, N.
C. Ca, H, O, N, P. D. C, H, O, N, S.
B. PHẦN TỰ LUẬN: (6 điểm)
Câu 1. ( 1,5 điểm)
a) (1 điểm) Thế năng là gì? Thế năng phụ thuộc vào những yếu tố nào? Viết biểu thức tính
thế năng?
b) (0,5 điểm) Một con tuần lộc kéo xe với lực không đổi bằng 80N và đi được quãng đường
4,5 km trong thời gian 30 min. Tính công và công suất của con tuần lộc.?
Câu 2. (1 điểm) Tại sao đồ vật làm bằng kim loại như sắt (iron), nhôm(aluminium), kẽm
(zinc), đồng(copper),... để lâu trong không khí bị mất ánh kim, còn đồ trang sức bằng vàng
để lâu trong không khí vẫn sáng, đẹp?
Câu 3. (1 điểm) Viết phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm sau và cho biết kim
loại tạo thành trong mỗi phản ứng bằng phương pháp nào?
(1) Điện phân nóng chảy Al2O3.
(2) Cho C qua ZnO, nung nóng.
Câu 4. (1 điểm) Cho m(g) hỗn hợp gồm Ag và Zn tác dụng với dung dịch acid H2SO4 loãng
dư, thu được 6,1975 lít khí H2 (đkc). Sau phản ứng thấy còn 6,25 gam một chất rắn không
tan. Tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu?
Câu 5. (1 điểm) Ở đậu hà lan, thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp. Lai giữa cây thân
cao thuần chủng với cây thân thấp thu được F1, cho các cây F1 tự thụ phấn. Hãy xác định tỉ lệ
kiểu gene và tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời F2.
Câu 6 (0,5 điểm) Trình tự các nucleotide trên một đoạn của DNA như sau:
... A - T - G - T - C - A - G - T - A - G - C - G - T - G - C ...
Hãy xác định trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung với mạch đó.
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
ĐÁP ÁN Thang điểm
A. TRẮC NGHIỆM 4,0 điểm
Khoanh tròn đáp án đúng nhất
Mỗi câu đúng được
0,25 điểm.
Câu 1 2 3 4
Đáp án B C B A
Câu 5 6 7 8
Đáp án B D B C
Câu 9 10 11 12
Đáp án B B B A
Câu 13 14 15 16
Đáp án D B C A
B. TỰ LUẬN
6,0 điểm
Câu 1
1,0 điểm
a) Thế năng trọng trường (thế năng) là năng lượng của một vật
khi nó ở nó ở một độ cao nhất định so với mặt đất hoặc so với
một vị trí được chọn làm gốc để tính độ cao.
- Thế năng phụ thuộc vào vào gốc chọn để tính độ cao (gốc thế
năng)
Công thức: Wt= P.h.
* Đối với học sinh khuyết tật
HS chỉ cần trả lời đúng: Thế năng trọng trường (thế năng) là
năng lượng của một vật khi nó ở nó ở một độ cao nhất định so
với mặt đất hoặc so với một vị trí được chọn làm gốc để tính độ
cao.
- 0,5 điểm.
- 0,5 điểm.
- 1,0 điểm.
b) Công của con tuần lộc khi kéo xe:
A = F.s = 80.4500 = 360000(J)
Công suất của con tuần lộc khi kéo xe:
P = A : t = 360000 : 1800 = 200(W)
- 0,25 điểm.
- 0,25 điểm
Câu 2
1,0 điểm
- Đồ vật làm bằng kim loại như sắt (iron), nhôm (aluminium),
kẽm (zinc), đồng(copper),... để lâu trong không khí bị mất ánh
kim do bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí => mất ánh kim.
- Còn đồ trang sức bằng vàng để lâu trong không khí vẫn sáng,
đẹp do Au không bị oxi hóa bởi oxygen.
- 0,5 điểm.
- 0,5 điểm.
* Đối với học sinh khuyết tật
HS chỉ cần trả lời đúng:
- Đồ vật làm bằng kim loại như sắt (iron), nhôm (aluminium),
kẽm (zinc), đồng(copper),... để lâu trong không khí bị mất ánh
kim do bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí => mất ánh kim.
- 1,0 điểm.
Câu 3
1,0 điểm
(1) 2Al2O3 4Al + 3O2 ↑ : Điện phân nóng chảy
(2) C + ZnO Zn + CO : Nhiệt luyện
* Đối với học sinh khuyết tật
HS chỉ cần trả lời đúng một trong hai ý của mỗi câu 0,5 điểm.
- 0,5 điểm.
- 0,5 điểm.
Câu 4
1,0 điểm
Zn + H2SO4 -> ZnSO4+ H2
0,25 0,25
VH2= 6,1975 : 24,79 = 0,25
mZn = 0,25 . 65 = 16,25 (g)
mhh= 16,25 +6,25 = 22,5 (g)
%Zn = (16,25.100)/22,5= 72,22%
%Ag= 100-72,22=27,78 %
- 0,25 điểm.
- 0,25 điểm.
- 0,25 điểm.
- 0,25 điểm.
Câu 5 1,0 điểm
- Quy ước gene: A quy định tính trạng thân cao;
a quy định tính trạng thân thấp.
- Sơ đồ lai:
P(t/c): Thân cao x Thân thấp
AA aa
GP : A a
F1 : Aa (Thân cao)
F1 x F1: Aa x Aa
GF1 : A; a A; a
F2 : TLKG: 1 AA : 2 Aa : 1 aa
TLKH: 3 thân cao : 1 thân thấp
* Đối với học sinh khuyết tật
HS trả lời đúng TLKG và TLKH (không cần giải thích) cho đủ
số điểm.
- 0,25 điểm.
- 0,5 điểm.
- 0,25 điểm.