PHÒNG GD&ĐT NAM GIANG
TRƯỜNG PH TNG DÂN TC NI TRÚ
TRUNG HC CƠ S NAM GIANG
ĐỀ KIM TRA GIA HC KÌ I
Năm học: 2023– 2024
Môn: LỊCH SỬĐỊA LÍ 8
Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian giao đề)
Đề:
I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau: (Mỗi câu đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Nguyên nhân nào dẫn tới sự bùng nổ Cách mạng sản Anh?
A. Sự phân hóa giai cấpnhững thay đổi về kinh tế.
B. Sự phân hóa giai cấp và chính sách tăng thuế.
C. Chính sách tăng thuế, những thay đổi về kinh tế.
D. Sự phân hóa giai cấp, những thay đổi về kinh tế và chính sách tăng thuế.
Câu 2. Kết quả của Cách mạng sản Anh là
A. lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa bản phát triển.
B. mở đường cho chủ nghĩa bản phát triển, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
C. chế độ quân chủ lập hiến được thiết lập.
D. lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa bản phát triển, thiết lập chế độ
quân chủ lập hiến.
Câu 3. Đâu nguyên nhân trực tiếp dẫn tới Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa
Anh Bắc Mỹ?
A. Sự phát triển kinh tế theo con đường bản chủ nghĩa làm sâu sắc hơn mâu thuẫn giữa
các thuộc địa với chính quốc.
B. Chế độ thuế vô lí của thực dân Anh.
C. Nhân dân cảng Bô-xtơn tấn công ba tàu chở chè của Anh.
D. Đầu thế kỷ XVIII, người Anh thành lập 13 thuộc địa Bắc Mỹ.
Câu 4. Đâu không phảikết quả của Cách mạng sản Pháp?
A. Lật đổ chế độ phong kiến, thành lập chế độ cộng hòa.
B. Lật đổ chế độ bản chủ nghĩa.
C. Đưa giai cấp sản lên cầm quyền.
D. Xóa bỏ nhiều trở ngại trên con đường phát triển của chủ nghĩa bản.
Câu 5. Thực dân Pháp hoàn thành việc xâm chiếm các nước Đông Dương vào thời gian
nào?
A. Thế kỉ XVII. B. Cuối thế kỉ XVIII.
C. Cuối thế kỉ XIX. D. Đầu thế kỉ XX.
Câu 6. Ý nào không thể hiện về văn hoá của các nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của
thực dân phương Tây?
A. Du nhập của văn hoá phương Tây làm xói mòn những giá trị văn hoá truyền thống
các nước trong khu vực.
B. Phát triển nền văn hóa riêng và độc đáo.
C. Thực hiện chính sách nô dịch nhằm đồng hoá và ngu dân để dễ bề cai trị.
D. Gây ra sự xung đột văn hoá, tôn giáo nhiều nước.
Câu 7. Giai cấp nào không hình thành phát triển dưới ách đô hộ của thực dân phương
Tây?
A. Giai cấp nông dân. B. Giai cấp sản dân tộc.
C. Giai cấp công nhân. D. Tầng lớp tiểu sản trí thức.
Câu 8. Đâu không phải cuộc đấu tranh tiêu biểu Đông Nam Á chống ách đô hộ của
thực dân phương Tây từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX?
A. Khởi nghĩa Lam Sơn (1418–1427).
B. Khởi nghĩa Tơ-ru-nô Giê-giô (1675).
C. Sự chống trả quyết liệt của thổ dân đảo Mác-tan (1521).
D. Sự kháng cự của quân đội Miến Điện.
Câu 9. Đến cuối thế kỉ XVIII, chúa Nguyễn đã làm chủ một vùng đất rộng lớn khu vực
nào?
A. Từ Cao Bằng đến phía bắc dãy Hoành Sơn.
B. Từ Đà Nẵng đến Cà Mau.
C. Từ phía nam dải Hoành Sơn đến mũi Cà Mau.
D. Từ Cao Bằng đến Cà Mau.
Câu 10. Đội Hoàng Sa và Bắc Hảichức năng gì?
A. Thu lượm hàng hoá của những con tàu bị đắm.
B. Kiểm soát, quảnbiển, đảo.
C. Từng bước xác lập chủ quyền đối với hai quần đảo.
D. Thu lượm các hải sản quý.
Câu 11. Đàng trong do ai cai quản?
A. Con cháu họ Trịnh thay nhau cai quản.
B. Con cháu họ Nguyễn thay nhau cai quản.
C. Con cháu họ Mạc thay nhau cai quản.
D. Con cháu họ Lê thay nhau cai quản.
Câu 12. Quần đảo Hoàng Sa còn có tên gọi khác là?
A. Mỏ dầu. B. Bãi Vàng. C. Bãi Cát Vàng. D. Bãi San hô.
Câu 13. Việt Nam nằm bên rìa phía bên nào của bán đảo Đông Dương?
A. Phía đông. B. Phía tây. C. Phía bắc. D. Phía nam.
Câu 14. Nước ta không có chung đường biên giới với
A. Trung Quốc. B. Thái Lan. C. Lào. D. Cam-pu-chia.
Câu 15. Nước ta nằm vị trí
A. Nội chí tuyến bán cầu Bắc. B. Nội chí tuyến bán cầu Nam
C. Chí tuyến Bắc. D. Chí tuyến Nam
Câu 16. Biên giới Việt Nam trên đất liền dài nhất khi tiếp giáp với
A. Trung Quốc. B. Campuchia. C. Thái Lan. D. Lào.
Câu 17. Địa hình núi cao trên 2.000 m chỉ chiếm bao nhiêu diện tích cả nước?
A. 10 % diện tích. B. 15 % diện tích.
C. 1 % diện tích. D. 5 % diện tích.
Câu 18. Hướng nghiêng chính của địa hình Việt Nam là
A. Tây – Đông. B. Bắc – Nam.
C. Tây Bắc - Đông Nam. D. Đông Bắc - Tây Nam.
Câu 19. Địa hình các-xtơ khá phổ biến, những cảnh quan đẹp như vùng hồ Ba Bể,
vịnh Hạ Long là đặc điểm của địa hình vùng nào?
A. Vùng núi Tây Bắc. B. Vùng núi Đông Bắc.
C. Vùng Trường Sơn Bắc. D. Vùng Trường Sơn Nam.
Câu 20. Đồng bằng nào tiếp giáp Vịnh Bắc Bộ ?
A. Đồng bằng sông Cửu Long. B. Đồng bằng Nam Bộ.
C. Các đồng bằng duyên hải miền Trung. D. Đồng bằng sông Hồng.
II. TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu 1. (1 điểm) ý kiến cho rằng: Quyết định tiêu diệt quân Thanh vào dịp Tết Kỉ
Dậu (1789) thể hiện thiên tài quân sự của vua Quang Trung. Em đồng ý với ý kiến đó
không? Vì sao?
Câu 2. (1 điểm) Nêu được hệ quả của xung đột TrịnhNguyễn.
Câu 3. (0,5 điểm) Theo em, nếu con người không sáng tạo ra những loại máy móc
dùng trong sản xuất hoặc những phương tiện giao thông thì hoạt động sản xuất
cuộc sống của chúng ta sẽ thế nào?
Câu 4. (1,0 điểm) Phân tích ý nghĩa của vị trí địanước ta đối với sự phát triển kinh
tế?
Câu 5. (1,5 điểm) Lấydụ và nêu ý nghĩa của dạng địa hình nhân tạo nước ta?
Liên hệ thực tế địa phương em?
ĐÁP ÁN KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN: LỊCH SỬĐỊA LÍ. LỚP 8
I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
(Mỗi câu đúng 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
D
D
C
B
C
B
A
A
C
B
Câu
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Đáp án
B
C
A
B
A
D
C
C
B
D
II. TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu
Đáp án/điểm
Điểm
Câu 1:
(1,0
điểm)
ý kiến cho rằng: Quyết định tiêu diệt quân Thanh vào dịp
Tết Kỉ Dậu (1789) thể hiện thiên tài quân sự của vua Quang
Trung. Em đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?
* Đồng ý với ý kiến cho rằng: Quyết định tiêu diệt quân Thanh vào
dịp Tết Kỉ Dậu (1789) thể hiện thiên tài quân sự của vua Quang
Trung. Vì: quyết định này được vua Quang Trung đưa ra trên sở
sự nghiên cứu, phân tích lưỡng những điểm mạnh, ý đồ tiến công
những sai lầm của quân Thanh.
=> Phát hiện chớp được thời chiến lược một không hai đó,
vua Quang Trung đã quyết định bất ngờ mở cuộc tập kích chiến
lược chớp nhoáng, tung toàn bộ lực lượng ra đánh tan quân địch
vào khoảng thời gian từ đêm 30 đến sáng mùng 5 tết Kỉ Dậu - đúng
lúc quân Thanh chủ quan nhất.
(Học sinh thể diễn đạt theo các cách khác nhau nhưng ý đúng thì
chấm theo điểm tối đa của mỗi ý).
1 đ
0,5 đ
Câu 2:
(1,0
điểm)
Nêu được hệ quả của xung đột TrịnhNguyễn.
* Hệ quả tiêu cực: Đất nước Đại Việt bị chia cắt thành 2 đàng, lấy
sông Gianh làm giới tuyến: Đàng Ngoài, Đàng Trong.
- Hình thành nên cục diện “một cung vua - hai phủ chúa”
- Cuộc xung đột kéo dài giữa hai tập đoàn phong kiến Trịnh -
Nguyễn đã làm suy kiệt sức người, sức của; tàn phá đồng ruộng,
xóm làng; giết hại nhiều người dân tội; chia cắt đất nước làm
ảnh hưởng đến sự phát triển chung của quốc gia - dân tộc.
* Hệ quả tích cực: để củng cố thế lực, chính quyền chúa Nguyễn
Đàng Trong đã từng bước khai phá, mở rộng lãnh thổ về phía Nam;
đồng thời triển khai nhiều hoạt động thực thi chủ quyền tại quần
đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
(Học sinh thể diễn đạt theo các cách khác nhau nhưng ý đúng thì
chấm theo điểm tối đa của mỗi ý).
0,5 đ
0,5 đ
Câu 3:
(0,5
điểm)
Theo em, nếu con người không sáng tạo ra những loại máy móc
dùng trong sản xuất hoặc những phương tiện giao thông thì
hoạt động sản xuấtcuộc sống của chúng ta sẽ thế nào?
Nếu không dùng máy móc trong sản xuất hoặc những phương tiện
giao thông thì hoạt động sản xuất cuộc sống của chúng ta sẽ bị
đình trệ.
+ Hoạt động sản xuất của con người chủ yếu sử dụng sức lao động
0,5 đ
thủ công, nên năng suất thấp, thời gian để làm ra một sản phẩm sẽ
kéo dài hơn,…
+ Thời gian di chuyển của con người từ địa điểm này tới địa điểm
khác sẽ lâu hơn…
(Học sinh thể diễn đạt theo các cách khác nhau nhưng ý đúng thì
chấm theo điểm tối đa của mỗi ý).
Câu 4:
(1,0
điểm)
Phân tích ý nghĩa của vị trí địanước ta đối với sự phát triển
kinh tế?
- Vị trí nước ta nằm trên ngã đường hàng hải, hàng không quốc
tế, với các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á tạo điều kiện giao
lưu với các nước trong khu vựcthế giới.
- Giao thông đường biển giữ vai trò chủ chốt trong trao đổi hàng
hoá giữa các nước trong ngoài khu vực, đây được coi con
đường huyết mạch chiến lược để giao thông thương mại vận
chuyển quân sự quốc tế.
- Việt Nam nằm trong khu vựcnền kinh tế phát triển sôi động,
điều kiện để hội nhập, hợp tác, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm
quản lý…với các nước.
0,33đ
0,33đ
0,33đ
Lấydụ và nêu ý nghĩa của dạng địa hình nhân tạo nước ta?
Liên hệ thực tế địa phương em?
a. Các dạng địa hình nhân tạo:
- Các dạng địa hình nhân tạo nước ta: Đê, đập thủy điện, hầm mỏ,
hệ thống giao thông đường bộ, hồ chứa nước, kênh rạch, công trình
kiến trúc, đô thị….
- Ý nghĩa: Các dạng địa hình nhân tạo tạo điều kiện thuận lợi cho
giao thông phát triển, phát triển kinh tế, văn hoá, du lịch giữa các
vùng trong nước, giữa nước ta và các nước trong khu vựcthế
giới. Các hồ chứa nước, kênh rạch có ý nghĩa quan trọng trong việc
điều tiết dòng chảy, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp
điện năng, du lịchđiều hoà khí hậu, bảo vệ môi trường, phòng
chóng bão lũ…
0,5 đ
0.5đ
Câu 5:
(1,5
điểm)
b. Liên hệ địa phương
+ Đường Hồ Chí Minh
+ Đập thủy điện sông Bung 4, 5
+ Trung tâm đô thị Thị trấn Thạnh Mỹ
+ Khu nhà máy Xi-măng Xuân Thành
0.5đ
KT HIỆU TRƯỞNG
P. HIỆU TRƯỞNG Giáo viên duyệt đề Giáo viên ra đề
Mai Tấn Lâm Hoàng Văn Hùng Nguyễn Thị Hạnh