
UBND THỊ XÃ NINH HÒA
TRƯỜNG THCS TRẦN QUANG KHẢI
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2020– 2021
MÔN: VẬT LÝ 7
Thời gian làm bài: 45 phút
I. MỤC TIÊU
- Đối với HS:tự làm và tự đánh giá khả năng của mình đối với các yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy định trong các bài , từ đó rút ra những kinh nghiệm trong học tập và định hướng việc học tập cho bản
thân.
- Đối với GV: đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong từ bài 1 đến bài 8 Qua đó xây
dựng các đề kiểm tra hoặc sử dụng để ôn tập - hệ thống kiến thức cho học sinh phù hợp với chuẩn kiến
thức kĩ năng được quy định trong chương trình, chuẩn bị cho kì kiểm tra học kì I
II. YÊU CẦU
1. Kiến thức
- Giúp Hs củng cố lại kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 8
- Đánh giá được khả năng tiếp thu bài của học sinh.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện cho học sinh có kỹ năng vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi định tính và
giải các bài tập định lượng.
- Rèn luyện học sinh tính khoa học và thẩm mỹ trong trình bày bài.
3. Năng lực
- Học sinh có năng lực tính toán, vẽ ảnh, tư duy suy luận, trí tưởng tượng để giải quyết vấn đề thực
tế.
- Vận dụng kiến thức đã học vào các tình huống thực tiễn.
4. Thái độ
- Học sinh làm bài một cách tích cực và trung thực.
- Có ý thức tự đánh giá kết quả học tập của mình.
II. PHƯƠNG ÁN KIỂM TRA: Kết hợp trắc nghiệm và tự luận (30% TNKQ, 70% TL)
III. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA :
1. Tính trọng số nội dung kiểm tra theo PPCT:
NI DUNG
Kin thức
Tổng số
tit
L
Thuyt
Tỉ lệ thực dạy
Trọng số
Lí thuyt
Vn dng
Lí thuyt
Vn dng
1. Sự truyền ánh sáng
3
3
2,1
0,9
23,33
10
2. Phản xạ ánh sáng
3
2
1,4
1,6
15,56
17,78
3. Gương cầu – Ôn tập
3
2
1,4
1,6
15,56
17,78
Tổng
9
7
4,9
4,1
54,45
45,56
2. Tính số câu hỏi và điểm số :
Cấp
độ
Nội dung (chủ đề)
Trọng
số
Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra)
Điểm
số
T.số
TN
TL
Cấp độ
1,2
(Lí
thuyết)
1. Sự truyền ánh sáng
23,33
3,73 ≈ 3,5
3 (0,75đ)
0,5 (1,50đ)
2,25
2. Phản xạ ánh sáng
15,56
2,49 ≈ 2,5
2 (0,50đ)
0,5 (1,00đ)
1,50
3. Gương cầu – Ôn tập
15,56
2,49 ≈ 2,5
2 (0,50đ)
0,5 (1,00đ)
1,50
Cấp độ
1. Sự truyền ánh sáng
10
1,6 ≈ 1,5
1 (0,25đ)
0,5 (0,75đ)
1,00

3,4
(Vận
dụng)
2. Phản xạ ánh sáng
17,78
2,84 ≈ 3
2 (0,50đ)
1 (1,50đ)
2,00
3. Gương cầu – Ôn tập
17,78
2,84 ≈ 3
2 (0,50đ)
1 (1,25đ)
1,75
Tổng
100
16 câu
12
(3,00đ)
4
(7,00đ)
10 điểm
3. Ma trn đề kiểm tra
TÊN
CHỦ ĐỀ
Nhn bit
Thông hiểu
Vn dng
Vn dng cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
1. Sự truyền
thẳng AS
(3 tiết )
1. Nhận biết được
rằng, ta nhìn thấy các
vật khi có ánh sáng từ
các vật đó truyền vào
mắt ta.
Nêu được ví dụ về
nguồn sáng và vật
sáng
2. Phát biểu được
định luật truyền thẳng
ánh sáng.
3. Nhận biết được ba
loại chùm sáng: song
song, hội tụ và phân
kì.
4. Biểu diễn được
đường truyền của ánh
sáng (tia sáng) bằng
đoạn thẳng có mũi
tên.
5. Giải thích được
một số ứng dụng của
định luật truyền thẳng
ánh sáng trong thực
tế: ngắm đường
thẳng, bóng tối, nhật
thực, nguyệt thực,...
Số câu: 5
4
0,5
0,5
Số điểm: 3,25
Tỉ lệ: 32,5%
1,00
1,50
0,75
2. Phản xạ ánh
sáng (3 tiết)
6. Nêu được ví dụ về
hiện tượng phản xạ
ánh sáng.
7. Phát biểu được
định luật phản xạ ánh
sáng.
8. Nhận biết được tia
tới, tia phản xạ, góc
tới, góc phản xạ,
pháp tuyến đối với sự
phản xạ ánh sáng bởi
gương phẳng.
9. Nêu được những
đặc điểm chung về
ảnh của một vật tạo
bởi gương phẳng: đó
là ảnh ảo, có kích
thước bằng vật,
khoảng cách từ
gương đến vật và ảnh
bằng nhau.
10. Biểu diễn được
tia tới, tia phản xạ,
góc tới, góc phản xạ,
pháp tuyến trong sự
phản xạ ánh sáng bởi
gương phẳng.
11. Vẽ được tia phản
xạ khi biết tia tới đối
với gương phẳng, và
ngược lại, theo hai
cách là vận dụng định
luật phản xạ ánh sáng
hoặc vận dụng đặc
điểm của ảnh tạo bởi
gương phẳng.
12. Dựng được
ảnh của một vật
đặt trước gương
phẳng và tính
chiều cao ảnh –
khoảng cách từ
vật đến ảnh.
Số câu: 5,5
2
0,5
2
0,5
0,5
Số điểm: 3,50
Tỉ lệ: 35%
0,50
1,00
0,50
0,50
1,00
3. Gương cầu –
Ôn tập
(3 tiết )
13. Nêu được những
đặc điểm của ảnh ảo
của một vật tạo bởi
14. Nêu được ứng
dụng chính của
gương cầu lồi và của
15. Giải thích được
một số hiện tượng
trong thực tế

gương cầu lõm và tạo
bởi gương cầu lồi.
gương cầu lõm
Số câu: 5,5
2
0,5
2
1
Số điểm: 3,25
Tỉ lệ: 32,5%
0,50
1,00
0,50
1,25
Tổng số câu:
16
8 câu
1,5 câu
6,5 câu
Tổng số điểm
10
2,00 điểm
3,50 điểm
4,50 điểm
Tỉ lệ:
100%
20%
35%
45%
Ngày 1 tháng 11 năm 2020
Duyệt của tổ(nhóm) trưởng Giáo viên bộ môn
Võ Thụy Thanh Hà Nguyễn Bảo

UBND THỊ XÃ NINH HÒA
TRƯỜNG THCS TRẦN QUANG KHẢI
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2020– 2021
MÔN: VẬT LÝ 7
Thời gian làm bài: 45 phút
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM:(3,00điểm) Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. Mắt ta nhìn thấy một ngọn nến:
A. Khi mắt ta phát ra ánh sáng đi tới ngọn nến.
B. Khi có ánh sáng từ ngọn nến truyền đến mắt ta.
C. Khi ngọn nến phát ra ánh sáng.
D. Khi mắt ta nhìn vào ngọn nến.
Câu 2. Khi nào có nguyệt thực xãy ra ?
A. Khi Mặt trăng bị mây đen che khuất.
B. Khi Mặt trăng nằm trong bóng tối của Trái đất.
C. Khi Mặt trời bị Mặt trăng che khuất một phần.
D. Khi Trái đất nằm trong bóng tối của Mặt trăng.
Câu 3. Khi nào ta quan sát được hiện tượng nhật thực
toàn phần?
A. Khi ta đứng trong vùng bóng nửa tối của Mặt trăng
B. Khi ta đứng trong vùng bóng tối của Mặt trăng.
C. Ban ngày, khi ta đứng trong vùng bóng nửa tối của
Mặt trăng.
D. Ban ngày, khi ta đứng trong vùng bóng tối của Mặt
trăng.
Câu 4.Vật nào không phải là nguồn sáng?
A. Mặt trăng. B. Ngọn nến đang cháy.
C. Mặt trời. D. Con đom đóm.
Câu 5. Phát biểu nào dưới đây sai ?
A. Trong thực tế có tồn tại một tia sáng riêng lẻ.
B. Trong thực tế không bao giờ nhìn thấy một tia sáng
riêng lẻ.
C. Ánh sáng được phát ra dưới dạng một chùm sáng.
D. Ta chỉ nhìn thấy chùm sáng gồm rất nhiều tia sáng
hợp thành.
Câu 6. Trường hợp nào kể sau đây có hiện tượng phản
xạ ánh sáng :
A. Mặt trăng toả sáng về ban đêm.
B. Mặt hồ lặng yên in bóng cây trên bờ.
C. Màn ảnh truyền hình đang chiếu một trận bóng đá.
D. Bóng đèn chiếu ánh sáng xuống mặt đường.
Câu 7. Chiếu một tia sáng tới lên gương phẳng, biết góc
phản xạ bằng 500. Hãy tìm giá trị góc tạo bởi tia tới và
tia phản xạ
A. 00 B. 500
C. 250 D. 1000
Câu 8. Người ta dùng gương cầu lồi làm gương chiếu
hậu của ô tô vì:
A. Ảnh quan sát được nhỏ hơn vật.
B. Ảnh trong gương gần mắt hơn.
C. Nhìn rõ vật hơn.
D. Vùng quan sát được rộng hơn.
Câu 9. Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi có tính chất
nào dưới đây :
A. Nhỏ hơn vùng nhìn thấy của gương cầu lõm có cùng
kích thước.
B. Bằng vùng nhìn thấy của gương cầu lõm có cùng
kích thước
C. Nhỏ hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng
kích thước.
D. Lớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng
kích thước.
Câu 10. Chiếu một tia sáng tới hợp với mặt gương
phẳng một góc = 550, ta thu được góc phản xạ i’có số
đo là:
A. 350 B. 700
C. 550 D. 650
Câu 11. Vì sao nhờ có gương phản xạ, đèn pin lại có
thể chiếu sáng đi xa ?
A. Vì gương lõm trong pin hắt ngược ánh sáng trở lại.
B. Vì gương cho ảnh ảo rõ hơn.
C. Vì pha đèn là gương cầu lõm nên có thể phản xạ lại
thành chùm tia song song.
D. Vì nhờ gương mà ta nhìn thấy các vật ở xa.
Câu 12. Chiếu 1 chùm tia tới song song lên gương cầu
lõm sẽ cho:
A. Chùm tia phản xạ là chùm tia phân kì.
B. Chùm tia phản xạ là chùm tia song song.
C. Chùm tia phản xạ hội tụ tại 1 điểm.
D. Chùm tia phản xạ trở về theo phương cũ.
II. PHẦN TỰ LUẬN. (7,00điểm)Trả lời các câu hỏi sau đây :
Câu 13.a) Phát biểu nội dung định luật phản xạ ánh sáng? Vẽ hình minh họa.( 1,5 điểm)
b)Một người lái xe ô tô muốn đặt một cái gương ở trước mặt để quan sát hành khách ngồi ở phía sau
lưng. Người đó dùng gương cầu lồi hay gương cầu lõm. Tại sao ?( 1,5 điểm)
Câu 14. Tại sao bật đèn sáng thì ta có thể nhìn thấy các vật ở trong phòng? Tại sao ta không nhìn thấy các vật ở
sau lưng mặc dù vẫn có ánh sáng chiếu vào các vật đó ?(2 điểm)
Câu 15. Vận dụng: hãy vẽ ảnh, xác định vị trí đặt gương trong các hình sau :( 1 điểm)
Câu 16. Cho hình vẽ a:
a) Vẽ ảnh của vật AB qua gương phẳng . ( 0,5 điểm)
b) Tính chiều cao của ảnh và khoảng cách từ vật đến ảnh.( 0,5 điểm)
-------------------Hết-----------------
C
A
B
B
A
3cm
2cm
Hình a
S
R
I

V. ĐÁP ÁN:
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3,00 điểm)
Chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,25 điểm
Câu hỏi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
B
B
D
A
A
B
D
D
D
A
C
C
II. PHẦN TỰ LUẬN: (7,00 điểm)
CÂU
ĐÁP ÁN CHI TIT
ĐIỂM
Câu 13
(3 điểm)
a) Định luật phản xạ ánh sáng :
- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của
gương tại điểm tới
- Góc phản xạ bằng góc tới.
+ Vẽ hình
0,50 điểm
0,50 điểm
0,50 điểm
b) - Người lái xe dùng gương cầu lồi để quan sát hành khách ngồi ở phía sau.
- Người đó không dùng gương cầu lõm vì gương cầu lõm chỉ cho ta nhìn
thấy ảnh ảo của các vật ở gần sát gương.
(Hoặc: Người đó dùng gương cầu lồi vì gương cầu lồi cho ta quan sát được
vùng không gian rộng hơn ở phía sau )
0,50 điểm
1,00 điểm
Câu 14
( 2 điểm)
- Vì các vật trong phòng được đèn chiếu sáng và hắt ánh sáng đến mắt ta.
1,00 điểm
- Vì ánh sáng hắt lại từ các vật ở sau lưng không truyền vào mắt ta.
1,00 điểm
Câu 15
(1 điểm)
- Vẽ hình:
Mỗi hình:
0,50 điểm
Câu 16
(1 điểm)
a) Vẽ ảnh:
O
0,50 điểm
b) Chiều cao của ảnh và khoảng cách từ vật đến ảnh:
- Theo tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng ta có:
A B AB
= 2cm
Và
OA OA
2. 2.3 6AA OA cm
0,25 điểm
0,25 điểm
(Điểm toàn bài đưc làm tròn như hiện hành)
Ngày 1 tháng 11 năm 2020.
Duyệt của Tổ (nhóm) Trưởng Giáo viên ra đề
Võ Thụy Thanh Hà Nguyễn Bảo
I
i
i’
S
R
N
B
A
C
C
A
B
R
S
I
i’
i
N
B
A
3cm
2cm
B
A

