
I. XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU KIỂM TRA
- Đánh giá về kiến thức, kĩ năng ở 3 mức độ nhận thức: nhận biết, thông hiểu, vận
dụng, vận dụng cao.
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung dạy học và giúp đỡ
học sinh một cách kịp thời.
HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trắc nghiệm khác quan 40% + tự luận 60%
II. XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
- Đề kiểm tra giữa kì II Lịch sử và Địa lí 6, chủ đề và nội dung kiểm tra với số tiết là:
phân môn Địa lí:(7 tiết) phân phối cho chủ đề và nội dung từ bài 16 đến bài 17 phân
môn Lịch sử (14 tiết) từ bài 14 đến bài 17
Dựa vào cơ sở phân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xác định chuẩn kiến thức
kỹ năng quan trọng tiến hành xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau:
+ Qua bài học hướng tới phát triển năng lực trình bày một nội dung Lịch sử, địa lí.
TT
Chương/
chủ đề
Nội dung/đơn v kin thc
Mc độ nhận thc
Tổng
%
điểm
Nhận
bit
(TNKQ)
Thông
hiểu
(TL)
Vận
dng
(TL)
Vận
dng
cao
(TL)
Phân môn Lch sử
1
VIỆT NAM
TỪ
KHOẢNG
THẾ KỈ VII
TRƯỚC
CÔNG
NGUYÊN
ĐẾN ĐẦU
THẾ KỈ X
1. Nhà nước Văn Lang-Âu
Lạc
1
1*
1*
15%
2. Chính sách cai trị của các
triều đại phong kiến
phương Bắc và sự chuyển
biến của xã hội Âu Lạc
4
1*
1*
1*
10%
3. Các cuộc khởi nghĩa tiêu
biểu giành độc lập trước thế
KỈ X và bảo vệ bản sắc dân
tộc
4
3*
1
1
25%
Tổng
8
1
1
1
Tỉ lệ
20%
15%
10%
5%
50%
Phân môn Đa lý
1
KHÍ HẬU
VÀ BIẾN
ĐỔI KHÍ
HẬU
– Các tầng khí quyển. Thành
phần không khí.
– Các khối khí. Khí áp và gió.
– Nhiệt độ và mưa. Thời tiết, khí
hậu
– Sự biến đổi khí hậu và biện
pháp ứng phó.
4TN
1TL*
1TL
(a)
1TL
(b)
25%
2
NƯỚC
– Các thành phần chủ yếu của
4TN
1TL
1TL
1TL
25%
PHÒNG GD&ĐT PHÚ NINH
TRƯỜNG THCS NGUYỄN BỈNH
KHIÊM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN LỊCH SỬ - LỚP 6

TRÊN TRÁI
ĐẤT
thuỷ quyển
– Vòng tuần hoàn nước
– Sông, hồ và việc sử dụng
nước sông, hồ
– Nước ngầm và băng hà.
(a)*
(b)*
Tổng
8
1
½(a)
½(b)
Tỉ lệ
20%
15%
10%
5%
50%
Tỉ lệ chung
40%
30%
20%
10%
100%
PHÒNG GD&ĐT PHÚ NINH
TRƯỜNG THCS NGUYỄN BỈNH
KHIÊM
BẢNG ĐẶC TẢ
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ - LỚP 6
TT
Chương/
Chủ đề
Nội
dung/Đơn
v kin
thc
Mc độ đnh gi
S câu hi theo mc độ nhận
thc
Nhận
bit
Thông
hiểu
Vận
dng
Vận
dng
cao
Phân môn Lch sử
1
VIỆT
NAM TỪ
KHOẢNG
THẾ KỈ
VII
TRƯỚC
CÔNG
NGUYÊN
ĐẾN ĐẦU
THẾ KỈ
1. Nhà
nước Văn
Lang-Âu
Lạc
Nhận bit
– Nêu được khoảng thời gian thành
lập của nước Văn Lang, Âu Lạc
1*
– Trình bày được tổ chức nhà nước
của Văn Lang, Âu Lạc.
1*
Thông hiểu
– Mô tả được đời sống vật chất và
tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu
Lạc.
1
Vận dng
- Xác định được phạm vi không gian
của nước Văn Lang, Âu Lạc trên bản
đồ hoặc lược đồ.
1*
1*
2. Chính
sách cai
trị của các
triều đại
phong
kiến
phương
Bắc và sự
chuyển
biến của
xã hội Âu
Lạc
Nhận bit
– Nêu được một số chính sách cai trị
của phong kiến phương Bắc trong
thời kì Bắc thuộc.
4
Thông hiểu
- Mô tả được một số chuyển biến
quan trọng về kinh tế, xã hội, văn hoá
ở Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc.
1*

3. Các
cuộc khởi
nghĩa tiêu
biểu giành
đôc lập và
bảo vệ
bản sắc
dân tộc
Nhận bit
– Trình bày được những nét chính
của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của
nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc
thuộc (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà
Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng
Hưng,...):
4
Thông hiểu
– Nêu được kết quả và ý nghĩa các
cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân
dân ta trong thời kì Bắc thuộc (khởi
nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí,
Mai Thúc Loan, Phùng Hưng,...).
1*
– Giải thích được nguyên nhân của
các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của
nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc
thuộc (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà
Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng
Hưng,...):
1*
– Giới thiệu được những nét chính
của cuộc đấu tranh về văn hoá và bảo
vệ bản sắc văn hoá của nhân dân Việt
Nam trong thời kì Bắc thuộc
1*
Vận dng
– Lập được biểu đồ, sơ đồ về diễn
biến chính, của các cuộc khởi nghĩa
tiêu biểu của nhân dân Việt Nam
trong thời kì Bắc thuộc (khởi nghĩa
Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai
Thúc Loan, Phùng Hưng,...).
- Vận dng cao. Ý nghĩa của các
cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân
dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc
(khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu,
Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng
Hưng,...).
1
1
Số câu/ Loại câu
8
1
1
1
Tỉ lệ %
20%
15%
10%
5%
Phân môn Đa lý
1
KHÍ
HẬU
VÀ
BIẾN
ĐỔI
KHÍ
HẬU
– Các tầng khí
quyển. Thành
phần không khí.
– Các khối khí.
Khí áp và gió.
– Nhiệt độ và
mưa. Thời tiết,
khí hậu
– Sự biến đổi
Nhận biết
– Mô tả được các
tầng khí quyển, đặc
điểm chính của tầng
đối lưu và tầng bình
lưu;
– Kể được tên và
nêu được đặc điểm
về nhiệt độ, độ ẩm
4
TN
1
TL*
1TL
(a)
1
TL(b)

khí hậu và biện
pháp ứng phó.
của một số khối khí.
– Trình bày được sự
phân bố các đai khí
áp và các loại gió
thổi thường xuyên
trên Trái Đất.
– Trình bày được sự
thay đổi nhiệt độ bề
mặt Trái Đất theo vĩ
độ.
– Mô tả được hiện
tượng hình thành
mây, mưa.
Vận dụng
– Biết cách sử dụng
nhiệt kế, ẩm kế, khí
áp kế.
Vận dụng cao
– Phân tích được
biểu đồ nhiệt độ,
lượng mưa; xác
định được đặc điểm
về nhiệt độ và lượng
mưa của một số địa
điểm trên bản đồ khí
hậu thế giới.
– Trình bày được
một số biện pháp
phòng tránh thiên
tai và ứng phó với
biến đổi khí hậu.
2
NƯỚC
TRÊN
TRÁI
ĐẤT
– Các thành
phần chủ yếu
của thuỷ
quyển
– Vòng tuần
hoàn nước
– Sông, hồ và
việc sử dụng
nước sông,
hồ
– Nước ngầm
và băng hà
Nhận biết
– Kể được tên được
các thành phần chủ
yếu của thuỷ quyển.
– Mô tả được vòng
tuần hoàn lớn của
nước.
– Mô tả được các bộ
phận của một dòng
sông lớn.
Thông hiểu
- Trình bày được
mối quan hệ giữa
mùa lũ của sông với
các nguồn cấp nước
sông.
Vận dụng
– Nêu được tầm
quan trọng của việc
sử dụng tổng hợp
nước sông, hồ.
– Nêu được tầm
quan trọng của nước
ngầm và băng hà.
4TN
1TL
1TL(a)*
1TL(b)*
Số câu
8 TN
1TL
1/2TL(a)*
1/2TL(b)*

Điểm
2.0
1.5
1.0
0.5
T lệ %
20
15
10
5
Tỉ lệ chung
40%
30%
20%
10%
PHÒNG GD&ĐT PHÚ NINH
TRƯỜNG THCS NGUYỄN BỈNH
KHIÊM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ - LỚP 6 – ĐỀ 1
A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ
I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) Chọn câu trả lời đúng, rồi ghi vào giấy làm bài
Câu 1. Chính quyền đô hộ của nhà Hán được thiết lập tới tận cấp huyện từ thời kì nào?
A. Nhà Triệu. B. Nhà Ngô.
C. Nhà Hán. D. Nhà Đường.
Câu 2. Sau khi chiếm được nước ta, về tổ chức nhà nước, nhà Hán đã có thay đổi:
A. Thứ sử là người Hán, trực tiếp cai quản các huyện.
B. Thái thú là người Hán, trực tiếp cai quản các huyện.
C. Huyện lệnh là người Hán, trực tiếp cai quản các huyện.
D. Cả người Việt và người Hán cùng nắm chức Huyện lệnh.
Câu 3. Chính quyền phong kiến phương Bắc nắm độc quyền về
A. muối, gạo. B. sắt, gạo. C. ngọc trai. D. muối, sắt.
Câu 4. Nhà Hán đưa người Hán sang ở lẫn với nhân dân ta, bắt nhân dân ta phải theo phong tục của
người Hán nhằm mục đích gì?
A. Đồng hóa dân tộc ta.
B. Kiểm soát dân ta chặt chẻ.
C. Vơ vét của cải của nhân dân ta.
D. Dần dần thôn tính đất đai Âu Lạc.
Câu 5. Mục tiêu của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng là
A. rửa hận.
B. trả thù riêng.
C. giành lại độc lập cho Tổ quốc, nối tiếp sự nghiệp của các vua Hùng.
D. thể hiện sức mạnh của người phụ nữ.
Câu 6. Sự ra đời của Nhà nước Vạn Xuân gần với thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào?
A. Khởi nghĩa Bà Triệu. B. Khởi nghĩa của Mai Thúc Loan.
C. Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ. D. Khởi nghĩa của Lý Bí.
Câu 7. Trưng Trắc, Trưng Nhị phất cờ nổi dậy khởi nghĩa ở đâu?
A. Cửa sông Hát. B. Mê Linh. C. Luy Lâu D. Giao Chỉ.
Câu 8: Nguyên nhân nào làm bùng lên các cuộc đấu tranh giành độc lập của người Việt ?
A. Mâu thuẫn giữa quan lại đô hộ với địa chủ Việt.
B. Mâu thuẫn giữa địa chủ Hán với hào trưởng Việt.
C. Mâu thuẫn nhân dân Âu Lạc với địa chủ Hán.
D. Mâu thuẫn nhân dân Âu Lạc với chính quyền đô hộ phương Bắc.
II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm) Trình bày những nét chính về đời sống vật chất của cư dân Văn
Lang, Âu Lạc?
Câu 2. ( 1 điểm) Vẽ sơ đồ cuộc khỡi nghĩa Lý Bí?
1.
2. Đầu năm 544, Lý Bí tự xưng là Lý Nam Đế, lập
nước Vạn Xuân, đóng đô ở vùng cửa sông Tô Lịch
(Hà Nội), thành lập triều đình , dựng điện Vạn Thọ
và chùa Khai Quốc.

