
SỞ GD-ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG
TRỊ
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2024-
2025
Môn: Ngữ văn Lớp: 10
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian
giao đề
Họ và tên học sinh:………………..……………………. Lớp:……………………………
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản:
BẢO KÍNH CẢNH GIỚI
(Bài 46)
Kẻ khôn thì bảo kẻ ngây phàm1,
Nghề nghiệp cầm tay ở mới cam2.
Nên thợ nên thầy vì có học,
No ăn no mặc bởi hay làm.
Một cơm hai việc nhiều người muốn3,
Hai thớ ba giòng hoạ kẻ tham4.
Thấy lợi thì làm cho phải nghĩa,
Mựa tây mặt khiến liễn lòng đam5.
(Nguyễn Trãi toàn tập, Đào Duy Anh,+ NXB Khoa học xã hội, 1976, tr.454)
Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:
Câu 1. (0,75 điểm) Nêu dấu hiệu để xác định thể thơ của bài thơ.
Câu 2. (0,75 điểm) Xác định cặp từ trái nghĩa có trong bài thơ.
Câu 3. (0,75 điểm) Theo em, trong hai câu thơ đầu kẻ khôn khuyên kẻ ngây phàm điều gì?
Câu 4. (0,75 điểm) Em hiểu như thế nào về hai câu thơ: “Nên thợ nên thầy vì có học/ No
ăn no mặc bởi hay làm”.
Câu 5. (1,0 điểm) Suy nghĩ về bài học có ý nghĩa nhất mà anh/chị rút ra từ văn bản.
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp tâm hồn của
tác giả thể hiện qua bài thơ “Bảo kính cảnh giới – (bài số 46)”- Nguyễn Trãi
Câu 2. (4,0 điểm)
1 Phàm: ta thường gọi người không thanh nhã, người lỗ mãng là kẻ phàm phu
2 Ở mới cam: mới cam lòng ở đời, mới thoả
3 Một cơm hai việc: ăn một cơm mà làm hai việc, tức ăn một suất cơm mà làm việc hai người. chỉ
người làm việc chăm chỉ, người làm việc như thế thì ai cũng muốn dùng.
4 Hai thớ ba dòng: thớ như thớ cây, thớ thịt; dòng như dòng nước. Hai thớ ba dòng là chỉ những
người không chuyên nhất một nghề gì, một việc gì, người như thế thì ít ai muốn dùng.
5 Mựa tây: chớ có vì lòng riêng, lợi riêng; Mặt khiến…lòng đam: ngoài mặt thì cậy cục để làm sao
cho lợi về mình, trong lòng thì ham mê, say đắm mối lợi.
Đề KT chính thức
Đề có 01 trang

Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về vấn đề: Tuổi
trẻ với lịch sử dân tộc.
-----------------HẾT-------------------

SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT TX QUẢNG TRỊ
(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM KT GIỮA KÌ II NĂM 2024 - 2025
Bài thi: NGỮ VĂN 10
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian ra đề
Phần Câu Nội dung Điểm
I Đọc hiểu 4,0
1- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật.
- Dấu hiệu: Thơ Trung đại, mỗi bài có 8 câu và mỗi câu 7 chữ
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời được 1 ý tương đương đáp án:0,5điểm
- Học sinh trả lời không đúng: 0,0 điểm.
0,75
2Kẻ khôn – kẻ ngây
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời khác đáp án: 0,0 điểm.
0,75
3- Nghề nghiệp là quan trọng và cần thiết, vì vậy bất cứ ai cũng phải
có trong tay một nghề nghiệp nhất định.
. Hướng dẫn chấm
- Học sinh trả lời được 2 ý như đáp án: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời được 1 ý: 0,5 điểm.
-V Học sinh không trả lời hoặc trả lời không đúng: 0,0 điểm
* Lưu ý: Học sinh có thể diễn đạt nhiều cách, nhưng hợp lý,
đủ ý là được.
0,75
4- Câu thơ mang ý nghĩa khẳng định vai trò quan trọng của học vấn và
lao động: “Nên thợ, nên thầy” nhờ “có học” nghĩa là muốn giỏi nghề,
thành tài, con người phải chăm chỉ học hỏi, rèn luyện. “No ăn, no
mặc, bởi hay làm” nhấn mạnh sự siêng năng, chăm chỉ là nguồn gốc
của cuộc sống đủ đầy.
- Qua đó, tác giả Nguyễn Trãi khuyên răn mọi người: chỉ có con
đường học tập, cần cù lao động mới đem lại tri thức, kỹ năng, giúp
con người sống sung túc và có giá trị.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời 2 ý: 0.75 điểm
- Học sinh trả lời 1 ý: 0,5 điểm.
-V Học sinh không trả lời hoặc trả lời không đúng: 0,0 điểm
* Lưu ý: Học sinh có thể diễn đạt nhiều cách, hợp lý, tỏ ra
hiểu vấn đề là chấp nhận được.
0,75
5- Học sinh rút ra được bài học có ý nghĩa nhất.
Gợi ý: - Mỗi người cần sống trọn nghĩa, trọn tình sẽ là cách ta tự làm
cho cuộc sống này trở nên ý nghĩa và giá trị.
- Người hám danh, hám lợi đều sẽ chỉ nhất thời và khó dài lâu.
- Cần biết chăm chỉ học hỏi và lao động….
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh rút ra được thông điệp phù hợp: 1,0 điểm
1,0
II Viết 6,0
1 Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày cảm nhận về vẻ đẹp tâm
hồn của tác giả thể hiện qua bài thơ “Bảo kính cảnh giới – (bài số
46)”- Nguyễn Trãi
2,0

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
Xác định đúng yêu cầu về hình thức, dung lượng (khoảng 150 chữ)
của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch,
quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
0,25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: vẻ đẹp tâm hồn của tác giả
thể hiện qua bài thơ 0,25
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
Lựa chọn được thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và
dẫn chứng trên cơ sở đảm bảo những nội dung sau:
- Bài thơ “Bảo kính cảnh giới bài 46” của nhà thơ Nguyễn Trãi là một
bài thơ đầy ý nghĩa về giá trị của việc tích lũy kiến thức và kinh
nghiệm trong cuộc sống.
- Nhà thơ cũng cho rằng, việc làm việc tốt và có trách nhiệm sẽ mang
lại niềm vui và sự thoả mãn trong cuộc sống, và ngược lại, việc ham
lợi sẽ chỉ đem lại hậu quả tiêu cực.
- Qua bài thơ, Nguyễn Trãi thể hiện quan niệm sống: giữ cho lòng sao
cho thanh bạch. Nguyễn Trãi đã rút cho mình những chiêm nghiệm
hết sức sâu sắc về lẽ đời, tình người. Những chiêm nghiệm đó đã
được ông gửi gắm trong thơ ca và trở thành những triết lí vô cùng sâu
sắc
1,0
d. Diễn đạt
Đảm bảo chu‚n chính tả, dùng từ, ngữ pháp, liên kết câu trong đoạn. 0,25
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới
mẻ.
0,25
2 Viết bài văn nghị luận XH (khoảng 600 chữ) bàn luận về vấn đề:
Tuổi trẻ với lịch sử dân tộc. 4,0
a. Đảm bảo bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận
Đảm bảo bố cục và dung lượng (khoảng 600 chữ) của bài văn nghị
luận.
0,25
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Tuổi trẻ với lịch sử dân tộc. 0,25
c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu
Lựa chọn được thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và
dẫn chứng; trình bày được hệ thống các ý phù hợp theo bố cục ba
phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận (0,25 điểm)
* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận
- Lịch sử dân tộc: Là quá trình hình thành, phát triển của một dân tộc
qua thời gian. Bao gồm các sự kiện, chiến công, và các giá trị văn hóa
truyền thống.
- Ý nghĩa của lịch sử dân tộc: Là nguồn cảm hứng, niềm tự hào dân
tộc; là bài học từ quá khứ giúp định hướng cho tương lai
- Cách ứng xử của tuổi trẻ với lịch sử dân tộc: Hiểu biết và tôn trọng
lịch sử dân tộc; giữ gìn và bảo tồn di sản lịch sử; phát huy giá trị lịch
sử trong cuộc sống hiện tại.
- Thực trạng và những vấn đề trong cách ứng xử của tuổi trẻ hiện nay
với lịch sử dân tộc: nhận thức chưa đúng đắn về lịch sử dân tộc, có
những ứng xử chưa phù hợp như thiếu tôn trọng, thờ ơ, chạy theo các
3,0

gí trị ngoại lai,…
- Đề xuất biện pháp cải thiện: Đ‚y mạnh giáo dục lịch sử qua các
phương pháp mới mẻ, hấp dẫn; Xây dựng các hoạt động cộng đồng
để khơi dậy ý thức trách nhiệm và lòng tự hào dân tộc ở giới trẻ.
* Đánh giá chung
- Khẳng định lại tầm quan trọng của cách ứng xử đúng đắn với lịch
sử dân tộc
* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận. (0,25 điểm)
d. Diễn đạt
Đảm bảo chu‚n chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết
câu trong đoạn văn.
0,25
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc, có ý tưởng riêng phù hợp với vấn
đề nghị luận; có cách lập luận, diễn đạt mới mẻ.
0,25
Tổng điểm 10,0

