
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO
***
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 01 trang)
KIỂM TRA GIỮA KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 10
Năm học 2023 – 2024
Thời gian làm bài: 90 phút
(không kể thời gian phát đề)
Họ và tên………………………… Lớp ………. Số báo danh…………Phòng thi………
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản:
BẢO KÍNH CẢNH GIỚI
(Bài 38)
Mấy phen lần bước dặm thanh vân,(1)
Đeo lợi làm chi luống nhọc thân.
Nhớ chúa lòng còn đơn một tấc,(2),
Âu thì tóc đã bạc mười phân.
Trì thanh(3)cá lội in vừng(4)nguyệt,
Cây tĩnh chim về rợp bóng xuân.
Dầu phải dầu chăng mặc thế,
Đắp tai biếng mảng(5)sự vân vân.(6)
(Bảo kính cảnh giới - bài 38,
Nguyễn Trãi, Nguyễn Trãi toàn tập, NXB Khoa học xã hội, 1976)
Chú thích:
(1) Thanh vân: mây xanh. Chỉ con đường công danh
(2)Tấc: phần bé nhỏ hoặc không đáng giá bao nhiêu, nhưng đáng được trân trọng; cũng dùng để chỉ tấm
lòng nhỏ mọn (hàm ý khiêm nhường)
(3)Trì thanh: ao trong
(4) Vừng: vầng
(5)Mảng: có nghĩa là nghe. Nghĩa cả câu: bịt tai không muốn nghe việc này việc nọ.
(6) Vân vân: như vậy, còn nhiều thứ tương tự như vậy.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2 (0,5 điểm). Xác định các câu thơ được gieo vần.
Câu 3 (0,5 điểm). Chỉ ra những hình ảnh thiên nhiên được tác giả đưa vào bài thơ.
Câu 4 (1,0 điểm). Nhận xét khung cảnh thiên nhiên được miêu tả trong hai câu thơ:
Trì thanh cá lội in vừng nguyệt,
Cây tĩnh chim về rợp bóng xuân.
Câu 5 (1,0 điểm). Quan điểm của tác giả đối với danh lợi được thể hiện như thể nào trong
hai câu thơ:
“Mấy phen lần bước dặm thanh vân,
Đeo lợi làm chi luống nhọc thân.”?
Câu 6 (1,0 điểm). Nêu những tình cảm của tác giả bộc lộ trong bài thơ.
Câu 7 (1,0 điểm). Theo anh/chị, vì sao con người cần gắn bó với thiên nhiên?
Câu 8 (0,5 điểm). Anh/Chị hãy chỉ ra hai điểm tương đồng giữa bài thơ Bảo kính cảnh giới
- bài 38 và bài Bảo kính cảnh giới - bài 43 ( SGK Ngữ Văn tập 2 – Bộ Kết nối tri thức và
cuộc sống).
II. VIẾT (4,0 điê\m).
Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của anh/chị về sự lựa chọn thần tượng của giới
trẻ.

_____Hết_____
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO
***
KIỂM TRA GIỮA KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 10
Năm học 2023 – 2024
Thời gian làm bài: 90 phút
(không kể thời gian phát đề)
MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN KHỐI 10 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Hình thức: Tự luận
1. Ma trận
TT Kĩ năng
Nội dung
kiến thức
/ Đơn vị
kĩ năng
Mức độ
nhận thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
Tỉ lệ
1 Đọc Thơ văn
Nguyễn
Trãi
3 3 1 1 60
2 Viết Viết văn
bản nghị
luận về
một vấn
đề xã hội
1 1 1 1 40
Tô\ng 25 35 30 10 100
Tỉ lệ% 60 40
2. Bảng đặc tả
TT Kĩ năng Đơn viq
kiêrn
thưrc/Kĩ
năng
Mưrc đôq
đánh giá
Sôr câu ho\i theo mưrc đôq nhâqn thưrc

Nhâgn
biêht
Thông
hiểu
Vận
Dụng
Vận
dụng
cao
1 1.
Đọc
hiểu
1. Thơ văn
Nguyễn Trãi
Nhận biết:
- Nhận biết được bối cảnh lịch
sử, xã hội trong văn bản.
- Nhận biết được các thể loại
của nghị luận xã hội trung đại:
Hịch, cáo, chiếu,...
- Nhận biết được thể thơ, từ
ngữ, vần, nhịp, đối và các biện
pháp tu từ trong bài thơ.
- Nhận biết được bố cục,
những hình ảnh tiêu biểu, các
yếu nghệ thuật được sử dụng
trong bài thơ.
- Nhận biết được nhân vật trữ
tình, chủ thể trữ tình trong bài
thơ.
- Nhận biết được nhịp điệu,
giọng điệu trong bài thơ.
Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được tình cảm,
cảm xúc của nhân vật trữ tình
thể hiện trong bài thơ.
- Phân tích được giá trị biểu
đạt, giá trị nội dung, nghệ thuật
trong các tác phẩm của Nguyễn
Trãi.
- Nêu được cảm hứng chủ đạo,
chủ đề, thông điệp mà bài thơ
muốn gửi đến người đọc.
Vận dụng:
- Rút ra được bài học về cách
nghĩ, cách ứng xử do văn bản
gợi ra.
- Nêu được ý nghĩa hay tác
động của tác phẩm đối với
nhận thức, tình cảm, quan niệm
của bản thân.
1 2 1 0

Vận dụng cao:
- Trình bày được những cảm
nhận sâu sắc và rút ra được
những bài học ứng xử cho bản
thân do bài thơ gợi ra.
- Vận dụng những hiểu giá trị
nội dung, nghệ thuật trong các
tác phẩm của Nguyễn Trãi để
đánh giá con người, thơ văn và
nhứng đóng góp của ông.
2 Viết 1. Viết văn bản
nghị luận về
một vấn đề xã
hội.
Nhận biết:
- Xác định được yêu cầu về nội
dung và hình thức của bài văn
nghị luận.
- Mô tả được vấn đề xã hội và
những dấu hiệu, biểu hiện của
vấn đề xã hội trong bài viết.
- Xác định rõ được mục đích,
đối tượng nghị luận.
Thông hiểu:
- Triển khai vấn đề nghị luận
thành những luận điểm phù
hợp.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn
chứng để tạo tính chặt chẽ,
logic của mỗi luận điểm.
- Đảm bảo cấu trúc của một
văn bản nghị luận; đảm bảo
chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng
Việt.
Vận dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh
hưởng của vấn đề đối với con
1 1 1 1

người, xã hội.
- Nêu được những bài học,
những đề nghị, khuyến nghị rút
ra từ vấn đề bàn luận.
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương
thức miêu tả, biểu cảm,… để
tăng sức thuyết phục cho bài
viết.
- Thể hiện rõ quan điểm, cá
tính trong bài viết.
HƯỚNG DẪN CHẤM
(Hướng dẫn chấm có 02 trang)
Phần Câu Nội dung Điểm
I ĐỌC HIỂU 6,0

