I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc bài thơ và trả lời các câu hỏi:
Trong làn nắng ửng: khói mơ tan,
Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng.
Sột soạt gió trêu tà áo biếc,
Trên giàn thiên lý. Bóng xuân sang.
(Mùa xuân chín- Hàn Mặc Tử )
Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ.
Câu 2. Tìm các từ láy được sử dụng trong đoạn thơ.
Câu 3. Nêu nội dung cnh của đoạn thơ:
u 4. Trình bày ngắn gọn suy nghĩ của anh/chị về cái tôi trữ tình của nhà thơ trong
đoạn thơ trên.
II. LÀM VĂN (6,0 điểm)
Câu 1. y viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) thể hiện suy nghĩ của anh/ chị về trách
nhiệm của giới trẻ ngày nay trong việc bảo vệ thiên nhiên, môi trường.
Câu 2. Anh/Chị hãy phân tích đoạn thơ sau:
“Tôi muốn tắt nắng đi
Cho màu đừng nhạt mất;
Tôi muốn buộc gió lại
Cho hương đừng bay đi.
Của ong bướm này đây tuần tháng mật;
Này đây hoa của đồng nội xanh rì;
Này đây lá của cành tơ phơ phất;
Của yến anh này đây khúc tình si;
Và này đây ánh sáng chớp hàng mi,
Mỗi buổi sớm, thần Vui hằng gõ cửa;
Tháng giêng ngon như một cặp môi gần;
Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa:
Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.”
(Trích Vội vàng – Xuân Diệu, Ngữ Văn 11, tập hai)
-----------HẾT ---------
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT THỐNG NHẤT A
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn: Ngữ văn, lớp 11
(Thời gian 90 phút)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT THỐNG NHẤT A
KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2021 - 2022
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Ngữ văn, lớp 11
(Đáp án và hướng dẫn chấm gồm 4 trang)
Phần Câu
Nội dung Điểm
I ĐỌC HIỂU 3,0
1 Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm 0,75
2 Các từ láy được sử dụng trong đoạn thơ: lấm tấm, sột soạt
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như đáp án: 0,75 điểm
- Trả lời được 1/2 yêu cầu trong Đáp án: 0,5 điểm
0,75
3 Nội dung của đoạn thơ:
– Cảnh đẹp mùa xuân trong con mắt một thi sĩ yêu đời.
– Tình yêu tha thiết với thiên nhiên, quê hương đất nước.
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như Đáp án: 1,0 điểm
- Trả lời được 1 ý trong Đáp án: 0,5 điểm
- Trả lời được 1 phần của ý 1 hoặc ý 2 trong Đáp án: 0,25 điểm
Lưu ý: H
ọc sinh trả lời các ý trong Đáp án bằng các cách diễn đạt
tương đương vẫn cho điểm tối đa.
1,0
4 Đoạn thơ của Hàn Mặc Tử cho thấy ông là một hồn thơ yêu đờ
i mãnh
liệt, tha thiết với cuộc đời trần thế...
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Trả lời được ½ yêu cầu trong Đáp án: 0,25 điểm
Lưu ý: Học sinh nhận t về cái tôi của nhân vật trt
ình trong bài
thơ bằng các cách diễn đạt tương đương vẫn cho điểm tối đa.
0,5
II LÀM VĂN 7,0
1 Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) thể hiện suy nghĩ củ
a anh/
chị về trách nhiệm của giới trẻ ngày nay trong việc bảo vệ
thiên
nhiên, môi trường.
2,0
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
Thí sinh thể trình y đo
tổng-phân- hợp, móc xích hoặc song hành.
0,25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
giải lựa chọn ca bản thân: khi năng lực chưa đủ để thc hiện ư
ớc
, nên từ bỏ hoặc nên tiếp tục trau dồi bản thân để theo đuổi ước mơ.
0,25
c. Triển khai vấn đề nghị luận
Học sinh thể vận dụng các thao tác lập luận phù h
ợp để triển khai
vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải nêu và giải đư
ợc lựa
chọn của bản thân. Có thể trình bày theo các hướng sau:
Môi trường đang bị tàn phá và ô nhiễm nghiêm trọng do
chính con người gây nên
- Các thành phố lớn chất thải dân cư, chất thải y tế…không được xử
thải trực tiếp ra môi trường làm cho nguồn đất nguồn nước nhiễ
m
bẩn, độc hại gây nên nhiều bệnh tt khác nhau.… Nạn chặt phá rừ
ng
bừa bãi, phá hại rừng đầu nguồn gây lụt, sạt lở đất, xói mòn,..ả
nh
hưởng trực tiếp đến thiên nhiên và con người...
– Kêu gọi con người hành động thiết thực để bảo v môi trường số
ng
bắt đầu từ việc nhỏ nhất đó vứt rác đúng nơi quy đ
nh. Tuyên
truyền, vận động ý thức bảo vệ môi trường cho các em họ
c sinh ngay
từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường.Tham gia các buổi dọn vệ
sinh
khu phố, vệ sinh bãi biển..để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường...
- Bảo vệ môi trường nhiệm vụ tất yếu mỗi con người cần phả
i
làm....
Hướng dẫn chấm:
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu bi
ểu,
phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn gi lí lẽ và dẫn chứng (0,75 điểm).
- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lẽ x
ác đáng nhưng
không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0,5 điểm).
- L
ập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lẽ không xác đáng,
không liên quan m
ật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng
hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25 điểm).
Lưu ý: Học sinh thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng ph
ải
phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
0,75
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Lưu ý: Không cho điểm nếu bài làm quá nhi
ều lỗi chính tả, ngữ
pháp.
0,25
e. Sáng tạo
Th
hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt
mới mẻ.
Hướng dẫn chấm: huy động được kiến thức tr
ải nghiệm của bản
thân khi bàn luận; cái nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề; sáng t
ạo
trong din đạt, lập luận, làm cho lời văn giọng điệu, hình
ảnh,
đoạn văn giàu sức thuyết phục.
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Đáp ứng dược 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
0,5
2 Phân tích quan niệm về thời gian được nhà tXuân Di
ệu thể
hiện trong đoạn thơ
5,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở i nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết b
ài
0,25
khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Phân tích quan niệm về thời gian đư
ợc Xuân Diệu thể hiện trong
đoạn thơ.
0,5
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh thể triển khai theo nhiều ch nhưng c
ần vận dụng tốt
các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lẽ d
ẫn chứng; đảm
bảo các yêu cầu sau:
* Giới thiệu khái quát về tác giả Xuân Diệu, bài thơ Vội vàng
đoạn trích.
Hướng dẫn chấm: Phần giới thiệu tác giả: 0,25 điểm; giới thiệu tác
phẩm, đoạn trích: 0,25 điểm.
0,5
* Phân tích quan niệm về thời gian đư
ợc Xuân Diệu thể hiện trong
đoạn trích:
- Đoạn thơ mở đầu bằng bốn u ng
ũ ngôn chứa đựng những khát
vọng mãnh liệt và táo b
ạo của thi nhân. Điệp ng“Ta muốn” kết hợp
động từ mạnh “tắt, buộc” → làm nổi bật khát vọng của nhà thơ.
- Vẻ đẹp của thiên nhiên:
+ Gần gũi, thân quen (nắng gió, hoa , ánh sáng, âm thanh); t
ươi
đẹp, tràn đầy sức sống, niềm vui (đồng nội xanh rì, cánh tơ phơ ph
ất,
thần vui cửa…); tình tứ, quyến (ong
ớm, tuần tháng mật,
ngon như một cặp môi gần…)
+ Thiên nhiên được diễn đạt bằng những hình
ảnh mới lạ; ngôn từ
gợi cảm, tinh tế với nhiều biện pháp tu từ đặc sắc (nhân hóa, so sánh,
điệp ngữ…)
- Cái tôi trữ tình:
+ Cái tôi ý thức nhân mạnh mđầy lòng tham muốn
ởng thụ
cái đẹp, cách nhìn đời trẻ trung qua ng kính tình yêu. V
đẹp của
con người được nhà thơ lấy làm chuẩn mực cho cái đẹp của tự nhi
ên;
tình cảm thiết tha, rạo rực, đắm say vừa vội vàng quy
ến luyến do
cảm nhận được bước đi của thời gian.
+ Cái i trữ tình được thể hiện bằng giọng điệu say mê; nh
ịp điệu
gấp gáp, t ngữ táo bạo.
- Quan ni
ệm về thời gian của Xuân Diệu thể hiện một tâm thế sống
cuồng nhiệt, tích cực, một niềm yêu đời thiết tha. Đó quan ni
ệm
rất mới mẻ, táo bạo đầy tính cách mạng.
- Quan niệm về thời gian được Xuân Diệu thể hiện bằng thể thơ t
do, giọng điệu sôi nổi, tngữ giàu sức gợi, cách tranh bi
ện hăng hái,
lối cắt nghĩa liên tục, thủ pháp điệp...
Hướng dẫn chấm:
- Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,0 điểm - 2,5 điểm.
- Phân tích đầy đủ nhưng có ý chưa sâu hoặc phân tích sâu nh
ưng
chưa thật đầy đủ: 1,0 điểm - 1,75 điểm.
2,5
- Phân tích chưa đầy đủ hoặc chung chung, sài: 0,25 điểm -
0,75
điểm.
* Đánh giá:
Quan niệm cách c
ảm nhận thời gian của Xuân Diệu thể hiện sự
thức tỉnh sâu sắc về “cái tôi” nhân; sự cách tân táo bạo của “nh
à
thơ mới nhất trong các nhà thơ mới”.
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày được 2 ý: 0,5 điểm.
- Trình bày được 1 ý: 0,25 điểm.
0,5
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi
chính tả, ngữ pháp.
0,25
e. Sáng tạo
Th
hiện suy nghĩ sâu sắc vvấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới
mẻ.
Hướng dẫn chấm: H
ọc sinh biết vận dụng lí luận văn học trong quá
trình phân tích, đánh giá; bi
ết so sánh với các tác phẩm khác, với
thực tiễn đời sống để làm nổi bật vấn đề nghị luận; văn viết gi
àu
hình ảnh, cảm xúc.
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
0,5
Tổng điểm 10,0
------------------ Hết -------------