TRƯỜNG PTDTNT THPT
HUYỆN ĐIỆN BIÊN
TỔ VĂN - SỬ - ĐỊA - GDCD - CN
TIẾT: 79 +80
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II
NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: Ngữ văn - Lớp: 12 (Chương trình cơ bản)
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ SỐ 1
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích:
Rất nhiều người đều đã từng xem múa rối. Mỗi con rối đóng một vai trò
khác nhau, gương mặt biểu cảm, cử chỉ sống động như thật. Nếu nhìn kỹ sẽ thấy
những con rối bị những sợi dây mảnh điều khiển. Mỗi biểu cảm, mỗi động tác
của đều bị đôi tay chúng ta không nhìn thấy khống chế. Trên sân khấu
cuộc đời, chẳng phải rất nhiều người cũng giống chúng sao? Chúng ta không
biết mình đang làm những gì, không biết vì sao làm như vậy, nhưng không dừng
lại được, giống như để mặc cho đôi tay vô hình sắp đặt. Tôi nghĩ trong lòng mỗi
người chúng ta đềubóng dáng tưởng của mình, nhưng tại sao chúng ta cứ
làm những chuyện không thể khiến bản thân vui vẻ, bản thân không muốn làm
nhưng lại không thể không làm? Bạn biết sao không? Bạn đã từng hỏi sao
mình lại làm như vậy không?
(…) Trong cuộc đời, chúng ta luôn chạy về hướng đám đông chứ không phải
hướng của mình. Chúng ta cứ đi theo bước chân của người khác như thế,
chạy ngược chạy xuôi về phía đám đông. Cuối cùng, tiền không kiếm được
việc mình muốn làm cũng không làm được. Nếu chúng ta thể chủ tâm vào
việc mình muốn làm, cộng với tinh thần sức lực chúng ta dùng để chạy theo
người khác thì chúng ta cũng có thể được thành công.
(Trích Tìm lại cái tôi đã mất cứu vãn cuộc đời không
vui vẻ )
Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?
Câu 2: Trong văn bản trên, tác giả đã chỉ ra những đặc điểm của con rối trong
nghệ thuật múa rối là gì?
Câu 3: sao tác giả cho rằng: Trên sân khấu cuộc đời, rất nhiều người
cũng giống những con rối?
Câu 4: Ti độ, quan điểm của tác giả trước vấn đề được nêu trong văn bản?
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200
chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về sự cần thiết sống là chính mình.
Câu 2 (5,0 điểm)
Cảm nhận của em về nhân vật Tràng trong đoạn văn dưới đây:
Hắn chắp hai tay sau lưng lững thững bước ra sân. Ánh nắng buổi sáng
mùa sáng lóa xói vào hai con mắt còn cay của hắn. Hắn chớp chớp liên
hồi mấy cái, và bỗng vừa chợt nhận ra, xung quanh mình cái gì vừa thay đổi
mới mẻ, khác lạ. Nhà cửa, sân vườn hôm nay đều được quét tước, thu dọn sạch
sẽ gọn gàng. Mấy chiếc quần áo rách như t đỉa vẫn vắt khươm mươi niên(1)
một góc nhà đã thấy đem ra sân hong. Hai cái ang(2) nước vẫn để khô cong
dưới gốc ổi đã kín nước đầy ăm ắp. Đống rác mùn tung bành ngay lối đi đã hót
sạch.
Ngoài vườn người mẹ đang lúi húi giẫy những búi cỏ mọc nham nhở. Vợ
hắn quét lại cái sân, tiếng chổi từng nhát kêu sàn sạt trên mặt đất. Cảnh tượng
thật đơn giản, bình thường nhưng đối với hắn lại rất thấm thía cảm động. Bỗng
nhiên hắn thấy hắn thương yêu gắn với cái nhà của hắn lạ lùng. Hắn đã
một gia đình. Hắn sẽ cùng vợ sinh con đẻ cái đấy. Cái nhà như cái tổ ấm che
mưa che nắng. Một nguồn vui sướng, phấn chấn đột ngột tràn ngập trong lòng.
Bây giờ hắn mới thấy hắn lên người, hắn thấy hắn có bổn phận phải lo lắng cho
vợ con sau này. Hắn xăm xăm chạy ra giữa sân, hắn cũng muốn làm một việc
để dự phần tu sửa lại căn nhà”.
(Trích Vợ nhặt, Ngữ văn 12, Tập hai,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2018, tr30)
----------- Hết ----------
(1) Khươm mươi niên (khẩu ngữ): lâu, nhiều năm; ở đây ý nói quần áo để lâu không giặt giũ,
phơi phóng.
(2) Ang: đồ đựng nước bằng gốm.
TRƯỜNG PT DTNT THPT
HUYỆN ĐIỆN BIÊN
TỔ VĂN - SỬ - ĐỊA - GDCD - CN
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: Ngữ văn, lớp 12
(Đáp án và hướng dẫn chấm gồm 05 trang)
ĐỀ SỐ 1
Phần Câu Nội dung Điểm
I ĐỌC HIỂU 3,0
1 Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: Nghị luận
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 0,75 điểm.
- Học sinh không trả lời đúng phương thức biểu đạt của đoạn
trích: Nghị luận: không cho điểm
0,75
2 Những đặc điểm của con rối trong nghệ thuật múa rối là:
+ Mỗi con rối đóng một vai trò khác nhau, gương mặt biểu cảm,
cử chỉ sống động như thật.
+ Những con rối bị những sợi dây mảnh điều khiển. Mỗi biểu
cảm, mỗi động tác của đều bị đôi tay mà chúng ta không nhìn
thấy khống chế.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời được 1 ý: 0,5 điểm
0,75
3 - Tác giả cho rằng: Trên sân khấu cuộc đời, rất nhiều người
cũng giống những con rối, vì:
+ Chúng ta không biết mình đang làm những gì, không biết vì sao
làm như vậy, nhưng không dừng lại được, giống như để mặc cho
đôi tay vô hình sắp đặt.
+ Con người làm những chuyện không thể khiến bản thân vui vẻ,
bản thân không muốn làm nhưng lại không thể không làm. Cũng
giống như con rối, không biết mình đang làm gì nhưng không thể
dừng lại được.
ớng dẫn chấm:
- Học sinh nêu được 2 ý: 1,0 điểm.
- Học sinh nêu được 1 ý : 0,5 điểm.
1,0
4 Thái độ, quan điểm của tác giả trước hiện tượng được đề cập
trong văn bản:
- Phê phán việc con người luôn mải mê chạy về phía đám đông
dù đó không phải là mục tiêu của cuộc đời mình.
- Nhắc nhở con người xác định mục tiêu đúng đắn cho mình
trong cuộc đời, đừng để bản thân trở thành con rối bị điều khiển
trong tay người khác.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh bày tỏ rõ ràng, thuyết phục: 0,5 điểm
- Học sinh bày tỏ chưa rõ ràng, chưa thuyết phục: 0,25 điểm.
0,5
II LÀM VĂN 7,0
1Viết đoạn văn về sự cần thiết sống là chính mình. 2,0
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
Học sinh có thể trình bày đoạn n theo cách diễn dịch, quy
nạp, tổng - pn - hợp, móc ch hoặc song hành.
0,25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: sự cần thiết sống
chính mình.
0,25
c. Triển khai vấn đề nghị luận
Học sinh có thể la chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển
khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm sự cần
thiết sống chính mình trong cuộc đời. thể triển khai theo
hướng:
- Sống là chính mình: Là luôn tự tin vào bản thân mình, sống hết
mình, luôn là chính mình.
- Biểu hiện của người sống luôn là chính mình:
1,0
+ Tự tin vào khả năng của mình, hài lòng với ngoại hình của
bản thân, không để ý, nhòm ngó cuộc sống của người khác rồi
so bì với mình.
+ Có mục tiêu, kế hoạch, ước mơ và biết phấn đấu, cố gắng,
giữ vững lập trường vì mục tiêu đó.
+ Không bị tác động từ bên ngoài, ý kiến, quan điểm
riêng và có ý thức bảo vệ quan điểm của mình.
- Ý nghĩa của việc sống luôn là chính mình:
+ Mỗi người sống là chính mình tạo ra những cá tính khác biệt từ
đó chúng ta có thể tiếp thu những cái hay, cái tốt của người khác
để hoàn thiện mình.
+ Có thêm động lực, niềm tin để thực hiện kế hoạch mình đề ra.
Mỗi người khi không là chính mình thì chỉ là cuộc sống vay mượn
từ người khác, tạm bợ, định. Chính thế, việc luôn chính
mình có vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống.
- Bên cạnh đó vẫn còn nhiều người tự tio bản thân, không
tin tưởng bản thân mình, luôn chỉ nhìn thấy nhược điểm của
mình và sống trong sự chìm đắm, ao ước được như người khác,
- Rút ra bài học, liên hệ đến bản thân mình.
Hướng dẫn chấm:
- Lp luận cht ch, thuyết phục: lí l c đáng; dn chứng
tu biểu, p hp; kết hợp nhuần nhuyễn giữ lí l và dn
chng (0,75 đim).
- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lẽ xác đáng nhưng
không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0,5 điểm).
- Lập luận kng chặt ch, thiếu thuyết phục: lí l không c
đáng, không ln quan mật thiết đến vấn đ ngh luận, kng
dẫn chứng hoặc dẫn chứng kng phù hợp (0,25 điểm).
Học sinh thể trình bày quan điểm riêng nhưng phải phù hợp
với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm:
Không cho điểm nếu bài m quá nhiều lỗi chính tả, ng pp.
0,25
e. Sáng tạo
Th hiện suy nghĩ sâu sắc v vấn đ nghị luận; cách diễn
đạt mới mẻ.
ớng dẫn chấm: Học sinh huy động được kiến thức trải
nghiệm của bản thân đ bàn lun; có sáng tạo trong viết câu,
dựng đoạn, làm cho lời n có giọng điệu, nhnh.
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
0,25
2 Cảm nhận về nn vật Tng trong đoạn trích. 5,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở i nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết
bài khái quát được vấn đề.
0,25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Cảm nhận về nhân vật
Tràng
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm.
- Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm.
0,5
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng
tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn
chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:
* Gii thiệu khái quát v tác gi Kim Lân(0,25 điểm),c phẩm Vợ
nhặt”và vt đoạn tch(0,25 đim). 0,5
* Cm nhận v nhân vật Tràng th hiện trong đoạn tch:
- Tng vốn là anh phu xe nghèo kh, dhơi, ế vợ, xấu xí.
- Sau đêm tân n, Tràng đã thay đi:
+ Cm xúc lâng ng hạnh pc.
+ Phong ti ung dung, cn chắn, tng thành.
+ Nhận thc cuộc sống xung quanh mình thay đổi, khác lạ; Nhn
thức vgia đình, v bn phận, trách nhiệm.
-> Kim Lân ca ngợi những con ni nghèo kh nhưng nga tình,
bên bờ vực củai chết, họ vẫnng về sự sng, hạnh phúc. Tác
giả đồng cảm, cảm thông với ni kh đau của con người trong
nạn đói. Đồng thời, gián tiếp tố cáo tội ác của phát xít thực dân
phong kiến đã dồn nhân dân ta vào hoàn cảnh khốn cùng.
- Tình huống truyện độc đáo; diễn biến tâm được miêu tả tinh
tế, ngôn ng mộc mạc, giản dị; nghệ thuật trần thuật hấp dẫn,
kịch tính.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh cm nhận về nhân vật Tng đầy đ, sâu sắc: 2,5 điểm.
- Học sinh cảm nhận chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 1,75 điểm
- 2,25 điểm.
- Cảm nhận chung chung, chưa các biểu hiện của hình tượng
sóng: 0,75 điểm - 1,25 điểm.
- Cảm nhận sơ lược, không các biu hiện ca nh ng ng:
0,25 điểm - 0,5 điểm.
2,5
* Đánh giá
- Đoạn trích thể hiện giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc.
- Kim Lân rất thành công khi xây dựng nhân vật Tràng.
ớng dẫn chấm:
- Học sinh đánh giá được 2 ý: 0,5 điểm.
- Học sinh đánh giá được 1 ý: 0,25 điểm.
0,5
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
ớng dẫn chấm:
- Kng cho đim nếu bài làm mc quá nhiu lỗi chính t, ngpháp.
0,25
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; cách diễn đạt
mới mẻ.
Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng luận văn học trong
quá trình phân tích, đánh giá; biết liên hệ vấn đề nghị luận với
thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
0,5
Tổng điểm 10,0