
Trang 1/3
A.
NỘI DUNG ÔN TẬP
I.
ĐỌC HIỂU (5,0 ĐIỂM): THƠ NGUYỄN TRÃI
1. Nhận biết:
– Nhận biết được các biểu hiện của thể thơ, từ ngữ, vần, nhịp, đối và các biện
pháp nghệ thuật trong bài thơ.
– Nhận biết được bố cục, những hình ảnh, chi tiết tiêu biểu trong bài thơ.
– Nhận biết được nhân vật trữ tình, chủ thể trữ tình trong bài thơ.
– Nhận biết được bối cảnh lịch sử - văn hóa được thể hiện trong bài thơ.
– Nhận biết được những biểu hiện trực tiếp của tình cảm, cảm xúc trong bài thơ.
2. Thông hiểu:
– Phân tích được giá trị biểu đạt, giá trị thẩm mĩ của từ ngữ, vần, nhịp và các biện
pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ.
– Phân tích được ý nghĩa, giá trị của hình ảnh, chi tiết tiêu biểu trong bài thơ
– Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình thể hiện trong bài
thơ.
– Nêu được cảm hứng chủ đạo, chủ đề, thông điệp của bài thơ.
– Phát hiện và lí giải các giá trị đạo đức, văn hóa từ bài thơ.
3. Vận dng:
– Rút ra được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do bài thơ gợi ra.
– Nêu được ý nghĩa hay tác động của tác phẩm đối với tình cảm, quan niệm, cách
nghĩ của bản thân trước một vấn đề đặt ra trong đời sống hoặc văn học.
– Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với các vấn đề đặt ra từ bài
thơ.
– Đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác và bối cảnh hiện tại để đánh giá ý nghĩa,
giá trị của tác phẩm.
– So sánh được hai văn bản thơ cùng đề tài ở các giai đoạn khác nhau.
II. VIẾT (5,0 ĐIỂM)
HS cần nắm vững yêu cầu về kiểu bài trang 27 và kiến thức ở trang 29-31 SGK để
viết một bài luận (khoảng 600 chữ), chủ đề: Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội. Cụ
thể:
1. Nhận biết:
– Xác định được yêu cầu về nội dung và hình thức của bài văn nghị luận.
– Xác định rõ được mục đích, đối tượng nghị luận.
– Giới thiệu được vấn đề xã hội và mô tả được những dấu hiệu, biểu hiện của vấn
đề xã hội trong bài viết.
– Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn bản nghị luận.
2. Thông hiểu:
– Giải thích được những khái niệm liên quan đến vấn đề nghị luận.
– Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp.
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẢO LỘC
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ II
TỔ NGỮ VĂN
NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔ
N
: NGỮ VĂ
N
, LỚ
P
10 (K
H
Ô
N
G C
HU
YÊN
)

Trang 2/3
– Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm.
– Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
3. Vận dng:
– Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với con người, xã hội.
– Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận.
– Có cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo, hợp logic.
4. Vận dng cao:
– Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm; vận dụng hiệu quả những
kiến thức Tiếng Việt lớp 10 để tăng tính thuyết phục, sức hấp dẫn cho bài viết..
– Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết về vấn đề xã hội.
B.
ĐỀ MINH HỌA
SỞ GD & ĐT LÂM ĐỒNG
Trường THPT Chuyên Bảo Lộc
(Đề có 01 trang)
ĐỀ K
I
ỂM TRA GIỮA K
Ì
II
NĂM HỌC 2024
–
2025
Mô
n
: Ngữ vă
n
, lớ
p
10 (K
h
ô
n
g c
hu
yên
)
T
hời gian làm bài: 90 phút (không tính thời gian phát đề)
I
. ĐỌC H
I
ỂU (5.0
đ
iểm)
Đọc vă
n
b
ả
n
:
BẢO KÍNH CẢNH GIỚI
(Bài 46 )
Kẻ khôn thì bảo kẻ ngây phàm,
Nghề nghiệp cầm1 tay ở mới cam.
Nên thợ, nên thầy, vì có học,
No ăn, no mặc, bởi hay làm.
Một cơm hai việc2 nhiều người muốn,
Hai thớ ba dòng3 họa kẻ tham.
Thấy lợi nên làm cho phải nghĩa,
Mựa tây mặt khiến lẫn lòng đam4.
(Nguyễn Trãi, Quốc âm thi tập, in trong Tổng tập văn học Việt
Nam, quyển 4, NXB Khoa học xã hội, 2000, tr.126)
Trả lời các câ
u
h
ỏi sau:
Câu 1. Xác định thể thơ của bài thơ Bảo kính cảnh giới (bài 46) của Nguyễn Trãi.
Câu 2. Trong câu thơ đầu, tác giả nhắc đến kẻ khôn và kẻ ngây phàm nhằm hướng đến
những đối tượng nào trong xã hội?
Câu 3. Hai câu thơ sau thể hiện điều gì trong tư tưởng của Nguyễn Trãi?
Nên thợ, nên thầy, vì có học,
No ăn, no mặc, bởi hay làm
Câu 4. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đối trong hai câu thơ:
Một cơm hai việc nhiều người muốn,
Hai thớ ba dòng họa kẻ tham.
1 cầm: chắc trong tay, năng lực đủ để thực hiện.
2 Một cơm hai việc: chỉ ăn một mà làm được hai thì tốt.
3 Hai thớ ba dòng: hai thớ (như thớ gỗ), ba dòng (như dòng nước) chỉ người không chuyên nhất một nghề gì, người như
thế thì ít ai muốn dùng.
4 Mựa tây: chớ riêng; lòng đam: lòng mê say, tin người tham nên mới bị lừa.

Trang 3/3
Câu 5. Nêu cảm hứng chủ đạo của bài thơ trên.
Câu 6. Thông điệp sâu sắc nhất mà anh/chị rút ra từ bài thơ là gì?
II
. PHẦN V
I
ẾT (5.0
đ
iểm)
Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về xu hướng
sống đơn độc của người trẻ hiện nay.
---------------------HẾT----------------------
TỔ TRƯỞNG GV SOẠN ĐỀ CƯƠNG
Nguyễn Thị Bảo Trâm Nguyễn Thị Thanh Trầm
Nguyễn Thị Dịu

