
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẢO LỘC
TỔ: NGỮ VĂN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP K
I
ỂM TRA GIỮA KỲ II
NĂM HỌC: 2024 – 2025
MÔN: NGỮ VĂN 11 (CHUYÊN
)
A. NỘ
I
DUNG ÔN TẬP
I
. Đọc
h
iểu (5,0
đ
iểm) Ng
ữ
liệ
u
n
goài
s
ác
h
giáo
kh
oa
HS cần nắm vững Tri thức Ngữ văn tại trang 4 - 6 trong sgk Ngữ văn 11, tập 2
để trả lời các câu hỏi trong phần đọc – hiểu.
1. Nhận biết:
- Nhận biết được chi tiết tiêu biểu, đề tài, nhân vật trữ tình trong bài thơ.
- Nhận biết được cấu tứ, vần, nhịp, những dấu hiệu thể loại của bài thơ.
- Nhận biết được yếu tố tượng trưng (nếu có) trong bài thơ.
- Nhận biết được những biểu hiện của tình cảm, cảm xúc trong bài thơ.
- Nhận biết đặc điểm của ngôn từ nghệ thuật trong thơ.
2. Thông hiểu:
- Phân tích được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như ngôn từ, cấu tứ,
hình thức bài thơ thể hiện trong văn bản.
- Phân tích, lí giải được vai trò của yếu tố tượng trưng trong thơ.
- Phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà bài thơ muốn gửi đến người đọc.
- Phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua
- văn bản.
- Phân tích được tính đa nghĩa của ngôn từ trong tác phẩm.
3. Vận dụng:
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của bài thơ đối với quan niệm, cách nhìn của cá
nhân về những vấn đề văn học hoặc cuộc sống.
- Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với các vấn đề đặt ra từ bài thơ.
- Đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác và bối cảnh hiện tại để đánh giá ý nghĩa,
giá trị của tác phẩm.
- So sánh được hai văn bản thơ cùng đề tài ở các giai đoạn khác nhau.
II
. Viết (5,0
đ
iểm):
1. Chuyên đề chuyên sâu: Tìm hiểu cấu trúc văn bản nghệ thuật (Chuyên đề chuyên
sâu 12)
- Nhận diện được các dấu hiệu đặc trưng của văn bản nghệ thuật.
- Xác định được cấu trúc của văn bản nghệ thuật: lớp ngôn từ, lớp hình tượng, lớp
ý nghĩa.
- Xác định được các yếu tố căn bản thuộc lớp hình tượng nghệ thuật: nhân vật,
không gian nghệ thuật, thời gian nghệ thuật,…
- Vận dụng được những hiểu biết về cấu trúc văn bản nghệ thuật để diễn giải hình
thức, nội dung và ý nghĩa của tác phẩm văn học.
2. Chương trình cốt lõi
Học sinh cần nắm phương pháp viết văn bản nghị luận về một tác phẩm văn học để
viết bài luận về văn bản ở phần Đọc hiểu, cụ thể:

2.1.
Nh
ậ
n
b
iết
- Giới thiệu được đầy đủ thông tin chính về tên tác phẩm, tác giả, loại hình nghệ
thuật,… của đoạn trích/tác phẩm.
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn bản nghị luận.
2.2. T
h
ô
n
g
h
iể
u
- Trình bày được những nội dung khái quát của tác phẩm nghệ thuật.
- Phân tích được những biểu hiện riêng của loại hình nghệ thuật thể hiện trong tác
phẩm.
- Nêu và nhận xét về nội dung, một số nét nghệ thuật đặc sắc.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm.
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
2.3.
V
ậ
n
dụn
g
- Nêu được những bài học rút ra từ đoạn trích/tác phẩm.
- Thể hiện được sự đồng tình / không đồng tình với thông điệp của tác giả (thể hiện
trong đoạn trích/tác phẩm).
- Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm, tự sự,…để tăng sức thuyết
phục cho bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những kiến thức Tiếng Việt lớp 11 để tăng tính thuyết phục,
sức hấp dẫn cho bài viết.
B. ĐỀ M
I
NH HỌA
SỞ GDĐT LÂ
M
ĐỒNG
K
I
ỂM TRA G
I
ỮA K
Ì
II
NĂM HỌC 2024
–
2025
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẢO LỘC
Mô
n
: Ngữ vă
n
, lớ
p
11 (C
hu
yên
)
T
hời gian làm bài: 120 phút, không tính thời gian phát đề
I
. ĐỌC H
I
ỂU (5.0
đ
iểm)
Đọc văn bản sau:
Phiên âm:
LẠNG SƠN ĐẠO TRUNG
Vạn mộc sơn tiền khả bốc cư,
Bạch vân tại tụ thuỷ thông cừ.
Sơn tăng đối trúc lưỡng vô dạng,
Mục thụ kỵ ngưu nhất bất như.
Ảnh lý tu mi khan lão hỹ,
Mộng trung tùng cúc ức quy dư.
Toạ gia thôn tẩu đa nhàn sự,
Chỉ vị bình sinh bất độc thư.
Dịch nghĩa:
TRÊN ĐƯỜNG ĐI LẠNG SƠN
Hàng vạn cây um tùm trước núi, nơi đây có thể chọn làm chỗ ở,
Mây trắng giăng giăng trên núi, nước tuôn theo khe suối.
Nhà sư trước hàng trúc, cả hai đều thanh thản,

Mục đồng cưỡi lưng trâu, quả thực chẳng ai bằng.
Soi gương ngắm râu tóc thấy già rồi,
Trong mộng gặp tùng cúc, nhớ tới lời “về thôi”1.
Ông già nơi thôn xóm quá nhàn nhã,
Chỉ vì cả đời chẳng biết đến sách vở.
(Trích Nguyễn Du, Tổng tập Văn học Việt Nam, Tập 14,
NXB Khoa học xã hội, 2000, tr. 698)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định nhân vật trữ tình trong văn bản.
Câu 2. Chỉ ra những dấu hiệu để xác định thể thơ của văn bản.
Câu 3. Phân tích hiệu quả của việc sử dụng phép tu từ trong hai câu thơ:
Sơn tăng đối trúc lưỡng vô dạng,
Mục thụ kỵ ngưu nhất bất như.
(Nhà sư trước hàng trúc, cả hai đều thanh thản,
Mục đồng cưỡi lưng trâu, quả thực chẳng ai bằng.)
Câu 4. Nêu ngắn gọn chủ đề của văn bản.
Câu 5. Trình bày sự vận động cảm xúc của nhân vật trữ tình trong văn bản.
Câu 6. Từ nội dung của văn bản, anh/chị đánh giá như thế nào về con người đại thi hào
Nguyễn Du?
II
. V
I
ẾT (5.0
đ
iểm)
Bàn về văn chương, nhà văn người Trung Quốc Cao Hành Kiện cho rằng:
“Xuyên qua ngôn ngữ, người ta có thể cảm nhận, khám phá được hiện thực”.
Anh/chị hiểu ý kiến trên như thế nào? Qua việc phân tích cấu trúc bài thơ Lạng
Sơn đạo trung của Nguyễn Du, hãy làm sáng tỏ.
-------------
-
----------Hết------------------------
1 “Về thôi”: dịch hai chữ “quy dư trong nguyên tác: Sách Luận ngữ chép: Khổng Tử ở nước Trần, thấy đạo lớn
không thể thực hiện được, cảm khái than rằng: “Quy dư! Quy dư!...” (Về thôi, về đi thôi). Trong lời tựa bài “Quy
khứ lai từ”, Đào Tiềm đã dùng mấy chữ “quy dư chi tình” (nỗi lòng muốn về) để bày tỏ chỉ hướng muốn từ bỏ
chức quan, về vui với cảnh ruộng vườn.

