
SỞ GD-ĐT QUẢNG TRỊ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2022-2023
TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG TRỊ Môn Ngữ văn - Lớp 11
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên học sinh:……………………………………Lớp:……………
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Bữa ấy mưa xuân phơi phới bay
Hoa xoan lớp lớp rụng vơi đầy.
Hội chèo làng Đặng đi ngang ngõ
Mẹ bảo "Thôn Đoài hát tối nay".
Lòng thấy giăng tơ một mối tình
Em ngừng thoi lại giữa tay xinh
Hình như hai má em bừng đỏ
Có lẽ là em nghĩ đến anh
(Trích "Mưa xuân", dẫn theo Đến với thơ Nguyễn Bính, NXB Thanh niên, 1998, trang 384)
Câu 1. Văn bản trên được viết theo các phương thức biểu đạt nào?
Câu 2.Chỉ ra các từ ngữ, hình ảnh miêu tả bức tranh thiên nhiên trong khổ thơ (1).
Câu 3.Cảm xúc của nhân vật em trong đoạn trích?
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Từ nội dung của phần đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ
của bản thân về hạnh phúc.
Câu 2. (5,0 điểm)
Cảm nhận của anh/ chị về đoạn thơ sau:
"Mau đi thôi! Mùa chưa ngả chiều hôm,
Ta muốn ôm
Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn;
Ta muốn riết mây đưa và gió lượn,
Ta muốn say cánh bướm với tình yêu,
Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều
Và non nước, và cây, và cỏ rạng,
Cho chếnh choáng mùi thơm, cho đã đầy ánh sáng
Cho no nê thanh sắc của thời tươi;
- Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi!"
(Trích Vội vàng- Xuân Diệu, Ngữ văn 11, tập 2, tr 22, Nxb giáo dục, 2019)
------------ Hết -----------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2022-2023
TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG TRỊ Môn Ngữ văn - Lớp 11
ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM MÃ ĐỀ 01
(Đáp án - thang điểm gồm có 02 trang)
Phần Câu Nội dung Điểm
I ĐỌC HIỂU 3,0
1Các phương thức biểu
đạt : biểu cảm và miêu
tả.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời
đúng 01 phương thức:
0,5 điểm.
- Học sinh trả lời sai
hoặc không trả lời
không cho điểm.
1,0
2Bức tranh mùa xuân
được tác giả miêu tả
bằng những hình
ảnh :mưaxuân, hoa
xoan, hội chèo…
những hình ảnh quen
thuộc của mùa xuân ở
làng quê Việt Nam.
Hướng dẫn chấm:GV
linh hoạt cho điểm
1,0
3Cảm xúc của nhân vật
em trong đoạn trích là
e thẹn, ngại ngùng khi
nhớ đến người
yêu.khát khao hạnh
phúc lứa đôi.
Hướng dẫn chấm:GV
linh hoạt cho điểm
1,0
II LÀM VĂN 7,0
1 Viết môLt đoaLn văn
(khoaOng 150 chưQ)
trình bày suy nghĩ
vềhạnh phúc?
2,0
a. Đảm bảo yêu cầu về
hình thức đoạn văn
Thí sinh có thể trình
bày đoạn văn theo
cách diễn dịch, quy
nạp, tổng- phân- hợp,
0,25

móc xích hoặc song
hành.
b. Xác định đúng vấn
đề cần nghị luận
Suy nghĩ về hạnh
phúc.
0,25
c. Triển khai vấn đề
nghị luận
Học sinh có thể vận
dụng các thao tác lập
luận phù hợp để triển
khai vấn đề nghị luận
theo nhiều cách. Có
thể trình bày theo
hướng sau:
-Hạnh phúc: là niềm
vui, sự mãn nguyện,
hài lòng với bản thân,
với cuộc sống hiện tại
của chính mình. Bên
cạnh đó, hạnh phúc
còn là sự sung sướng,
thích thú khi đạt được
thứ mà mình mơ ước.
Hạnh phúc là cảm giác
đẹp đẽ nhất, yên bình
nhất của con người,
mỗi người có một định
nghĩa về hạnh phúc
khác nhau nhưng con
người không ai là
không mơ về hạnh
phúc.
-Biểu hiện của người
sống hạnh phúc:
Luôn suy nghĩ tích
cực, lạc quan, nhìn
thấy cơ hội trong mọi
khó khăn, thách thức,
luôn tràn đầy năng
lượng.
Sống và hướng đến
những giá trị tốt đẹp,
biết nâng niu những
giá trị quanh mình,
không so đo, tính toán
nhỏ nhặt.
1,0

Hạnh phúc làm cho
con người ta muốn
sống cuộc sống này
hơn, tạo động lực thúc
đẩy chúng ta làm việc
và phát triển.
Người biết tận hưởng
hạnh phúc cũng là
người sẽ mang lại
hạnh phúc, nguồn cảm
hứng tích cực cho
người khác, niềm vui
sẽ được nhân rộng và
xã hội sẽ ngày càng
trở nên tốt đẹp hơn
Lưu ý:Học sinh có thể
triển khai theo nhiều
cách,có thể bày tỏ suy
nghĩ, quan điểm riêng
nhưng phải phù hợp
với chuẩn mực đạo
đức và pháp luật.
Hướng dẫn chấm:
GV có thể linh hoạt
khi chấm
d. Chính tả, ngữ pháp:
Đảm bảo chuẩn chính
tả, ngữ pháp tiếng
Việt.
0,25
e. Sáng tạo: Thể hiện
suy nghĩ sâu sắc về
vấn đề nghị luận; có
cách dùng từ, diễn đạt
mới mẻ..
0,25
2 Cảm nhận của anh/
chị về đoạn thơ trong
bài Vội vàng của
Xuân Diệu.
5,0
a. Đảm bảo cấu trúc
bài nghị luận: Mở bài
nêu được vấn đề, Thân
bài triển khai được vấn
đề, Kết bài khái quát
được vấn đề.
0,25
b. Xác định đúng vấn
đề cần nghị luận: Bức
tranh thiên nhiên và
0,5

tâm trạng của tác giả
qua đoạn thơ
c. Triển khai vấn đề
nghị luận thành các
luận điểm :Thí sinh có
thể triển khai theo
nhiều cách, nhưng cần
vận dụng tốt các thao
tác lập luận, kết hợp
chặt chẽ giữa lí lẽ và
dẫn chứng; đảm bảo
các yêu cầu sau:
* Giới thiệu khái quát
về tác giả, tác phẩm
và vấn đề nghị luận.
0,5
* Cảm nhận về bài thơ
*Nội dung:
+Đoạn thơ thể hiện
quan niệm sống mới
mẻ, sống vội vàng,
cuống quýt như chạy
đua với thời gian để
tận hưởng mọi sắc
màu, hương vị, vẻ đẹp
của cõi trần gian.
+Thể hiện một cái tôi
ham sống, muốn tận
hưởng cuộc đời một
cách mãnh liệt, trực
tiếp (ôm, say, thâu,
cắn…)
+Ý thức chiếm lĩnh,
tận hưởng cuộc sống ở
mức độ cao nhất
(chếnh choáng, dã đầy,
no nê…) với những gì
tươi đẹp nhất của trần
gian(mùi thơm, ánh
sáng, thời tươi…)
2,0
* Nghệ thuật 1,0

