ĐỀ THI 8 TUẦN HỌC KỲ I Năm học 2016 – 2017 Môn Lịch sử - Lớp 12

TRƯỜNG THPT NGUYỄN KHUYẾN Mã đề 235

Chọn phương án trả lời và tô vào phiếu trả lời các câu tương ứng.

Câu 1. Nguyên nhân khác biệt so với Mĩ và Nhật Bản làm cho Tây Âu lâm vào khủng hoảng trong những năm 1973 – 1991 là do

A. cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới

B. ủng hộ Mĩ trong cuộc chiến tranh lạnh

C. sự cạnh tranh của Mĩ và Nhật Bản

D. thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.

Câu 2. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra trước các cường quốc Đồng minh là

A. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

B. phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Châu Á.

C. duy trì hòa bình và an ninh thế giới sau chiến tranh.

D. thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức.

Câu 3. Theo thỏa thuận của hội nghị Ianta, những vùng nào của Châu Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây?

A. Bắc Á, Đông Nam Á, Tây Á C. Bắc Á, Trung Á, Nam Á

B. Trung Á, Nam Á, Đông Nam Á D. Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á.

Câu 4. Theo nguyên tắc Liên hợp quốc, chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước là

A. Mĩ, Anh, Pháp, Đức, Liên Xô. C. Mĩ, Anh, Pháp, Liên Xô, Thụy Sĩ.

B. Mĩ, Anh, Pháp, Hà Lan, Liên Xô. D. Mĩ, Anh Pháp, Trung Quốc, Liên Xô.

Câu 5. Thành phần tham dự Hội nghị Ianta là nguyên thủ của ba cường quốc

A. Mĩ, Anh, Pháp. C. Liên Xô, Anh, Pháp.

B. Liên Xô, Mĩ, Anh. D. Mĩ, Hà Lan, Anh.

Câu 6. Từ năm 1945 đến năm 1950, Liên Xô thực hiện công cuộc khôi phục kinh tế là do

A. chịu tổn thất nặng nề nhất trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

B. chịu sự cạnh tranh khốc liệt của Mĩ và các nước Tây Âu.

C. chịu các lệnh trừng phạt về kinh tế của Mĩ.

D. chịu áp lực của hệ thống tư bản chủ nghĩa.

Câu 7. Nội dung nào sau đây không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?

A. Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

B. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật Bản.

D. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

Câu 8. Năm 1957, Liên Xô đạt được thành tựu quan trọng gì trong lĩnh vực khoa học – kĩ thuật?

A. Chế tạo thành công bom nguyên tử.

B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

C. Chế tạo thành công máy tính bảng hiện đại.

D. Phóng tàu vũ trụ đưa con người bay vòng quanh Trái Đất.

Câu 9. Trụ sở của Liên hợp quốc đặt tại

A. Niu Oóc. B. Giơnevơ. C. Luân Đôn. D. Pari.

Câu 10. Nội dung nào sau đây không phải là đường lối cải cách mở của của Trung Quốc từ năm 1978?

A. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

B. Tiến hành cải cách và mở cửa.

C. Hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc

D. Không hào phóng trong việc giúp đỡ người nghèo/ Không thiên về hoạt động thiện nguyện.

Câu 11. Kẻ thù chung của nhân dân Lào, Campuchia ,Việt Nam từ ngày 9-3-1945

đến 15-8-1945?

A. phát xít Nhật. C. thực dân Pháp và phát xít Nhật.

B. thực dân Pháp. D. phát xít Nhật và chính phủ Trần Trọng Kim.

Câu 12. Từ năm 1950 đến đầu những năm 70, Liên Xô đi đầu trong các lĩnh vực công nghiệp nào?

A. Dầu mỏ, than, thép.

B. Công nghiệp dân dụng.

C. Sản xuất vũ khí, phương tiện chiến tranh.

D. Công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân.

Câu 13. Kẻ thù chung của nhân dân Lào, Campuchia, Việt Nam trong những năm 1970-1975?

A. Đế quốc Mĩ. C. Đế quốc Mĩ và chế độ Pôn Pốt.

B. Chế độ Pôn Pốt. D. Đế quốc Mĩ và chế độ Ngô Đình Diệm.

Câu 14. Ba nước Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào cuối năm 1945 là

A. Việt Nam, Lào, . Inđônêxia . C. Inđônêxia, Lào, Campuchia.

B. Việt Nam, Lào, Mianma. D.Inđônêxia, Lào, Campuchia.

Câu 15. Bốn “con rồng” kinh tế châu Á cuối thế kỷ XX là những nước nào?

A. Xingapo, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Công.

B. Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Công.

C. Xingapo, MaCao, Hàn Quốc.

D. Xingapo, Đài Loan, Hàn quốc, Trung Quốc.

Câu 16. Những nước gia nhập ASEAN năm 1997?

A. Lào, Mianma. C. Brunây, Việt Nam.

B. Lào, Campuchia. D. Việt Nam, Mianma.

Câu 17. Nhóm 5 nước ASEAN đã thực hiện chiến lược gì để phát triển kinh tế trong thập niên 60-70 của thế kỷ XX?

A. Chiến lược kinh tế hướng nội. C. Chiến lược xuất khẩu hàng hóa.

B. Chiến lược kinh tế hướng ngoại. D. Chiến lược phát triển ngoại thương.

Câu 18. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai Ấn Độ là thuộc địa của

A. thực dân Anh. C. thực dân Hà Lan.

B. thực dân Pháp. D. thực dân Tây Ban Nha.

Câu 19. Nội dung chủ yếu của Phương án “Maobattơn” là

A. chia Ấn Độ thành 2 quốc gia trên cơ sở tôn giáo.

B. quyết định thành lập nước Cộng hòa Ấn Độ.

C. trao trả độc lập cho Ấn Độ.

D. giải tán Đảng Quốc Đại.

Câu 20. Tổng thống Mĩ đề xướng “Chiến lược toàn cầu” là

A. Truman. C. Aixenhao.

B. Kennơdi. D. Giônxơn.

Câu 21. Năm 1949, sản lượng nông nghiệp Mĩ bằng 2 lần sản lượng của 5 nước

A. Anh, Trung Quốc, Cộng hòa liên bang Đức, Liên Xô, Nhật Bản.

B. Anh, Pháp, Cộng hòa liên bang Đức, Liên Xô, Nhật Bản.

C. Anh, Pháp, Cộng hòa liên bang Đức, Italia, Nhật Bản.

D. Anh, Pháp, Ấn Độ, Liên Xô, Nhật Bản.

Câu 22. Cơ quan nào của tổ chức Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình:

A. Đại hội đồng.

B. Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

C. Ban thư kí.

D. Tòa án quốc tế.

Câu 23. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa

A. Căn bản hoàn thành công cuộc khôi phục đất nước sau CTTGII.

B. Đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của KH-KT Liên Xô.

C. Mĩ không còn đe dọa nhân dân thế giới bằng vũ khí nguyên tử được nữa

D. Phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.

Câu 24. Nenxơn Mađêla trở thành Tổng thống da đen đầu tiên ở nước Cộng hòa Nam Phi chứng tỏ

A. chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai bị xóa bỏ hoàn toàn.

B. chứng tỏ khả năng lãnh đạo của các đảng tư sản ở Châu Phi.

C. chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi cùng hệ thống thuộc địa cơ bản bị tan rã.

D. chủ nghĩa thực dân mới ở Châu Phi cùng hệ thống thuộc địa cơ bản bị tan rã.

Câu 25. Cơ sở để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu thực hiện tham vọng bá chủ thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. sự suy yếu của các nước tư bản châu Âu và Liên Xô

B. sự ủng hộ của các nước đồng minh bị Mĩ khống chế

C. tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn của Mĩ.

D. phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.

Câu 26. Lực lượng đối trọng với các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A. Mĩ B. Tây Đức C. Nhật Bản D. Tây Âu.

Câu 27. Khác với châu Á, châu Phi, các nước Mĩ la tinh

A. là thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

B. đều là thuộc địa của Tây Ba Nha.

C. sớm giành độc lập vào cuối thế kỉ XIX.

D. đấu tranh giành độc lập bằng con đường ngoại giao.

Câu 28: Xu thế hòa hoãn Đông – Tây Âu đã bắt đầu xuất hiện qua sự kiện

A. Tháng 6-1947, Kế hoạch Mácsan ra đời

B. Năm 1949, thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

C. Năm 1955, thành lập tổ chức Hiệp ước Vácsava

D. Năm 1972, Liên Xô và Mĩ đã thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.

Câu 29. Nguyên nhân Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh là

A. Mĩ có tham vọng làm bá chủ thế giới

B. Xu thế hòa hoãn Đông – Tây đã bắt đầu xuất hiện.

C. Cả Mĩ và Liên Xô bị suy giảm thế mạnh

D. Mĩ theo đuổi chiến lược “Cam kết và mở rộng”.

Câu 30: Một tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh, chiếm hơn ¼ GDP của thế giới, đó là

A. Liên Hợp Quốc C. Liên minh Châu Âu (EU)

B. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) D. Liên minh kinh tế Á – Âu (ASEM)

Câu 31: Cuộc CMKH-CN xuất phát bởi nguyên nhân nào sau đây:

A. do sự khan hiếm vàng bạc và tài nguyên

B. do cuộc chiến tranh lạnh

C. do nhu cầu phát triển của con người ngày càng cao

D. do sự phát triển kinh tế của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

Câu 32. .Xác định lí do chủ yếu nhất để Nhật đồng ý cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật là

A. quân đội và ngành công nghiệp quân sự của Nhật đã bị giải thể, Mĩ sẽ là lực lượng đảm bảo an ninh cho Nhật.

B. Nhật muốn lợi dụng Mĩ để buôn bán vũ khí

C. Nhật là con nợ rất lớn của Mĩ

D. Nhật muốn liên minh với Mĩ để chống lại phong trào cách mạng trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương.

Câu 33. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai tình trạng chiến tranh lạnh kéo dài hơn bốn thập kỷ, song phần lớn các quốc gia vẫn cùng tồn tại hòa bình là do

A. Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.

B. Xu thế toàn cầu hóa trở thành xu thế khách quan.

C. Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ hiện đại phát triển như vũ bão.

D. Ý trí đấu tranh gìn giữ hòa bình của các dân tộc được đề cao hơn bao giờ hết.

Câu 34. Đại hội đồng Liên hợp quốc quyết định “Ngày Liên hợp quốc” là ngày nào hằng năm

A. ngày 25-4 B. ngày 26-6 C. ngày 24-10 D. ngày 25-10

Câu 35. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập vào

A. 8-8-1967. B. 8-9-1967. C. 8-10-1967. D. 8-11-1967

Câu 36. Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở Châu Phi phát triển trước tiên ở khu vực nào?

A. Bắc Phi. B. Tây Phi. C. Nam Phi. D. Trung phi.

Câu 37. Môdămbich và Ănggôla là thuộc địa của thực dân

A. Tây Ba Nha. C. Anh.

B. Bồ Đào Nha. D. Pháp.

Câu 38. Việt Nam cần vận dụng nguyên tắc nào để giải quyết vấn đề biển, đảo hiện nay:

A. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộC.

B. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị.

C. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào.

D. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình.

Câu 39. Thái độ chính trị của các nước Tây Âu trong giai đoạn 1950 – 1973 về cuộc “Chiến tranh lạnh” và trật tự hai cực Ianta là

A. muốn phá vỡ trật tự hai cực Ianta, thiết lập trật tự thế giới mới

B. muốn chấm dứt chiến tranh lạnh để phát triển kinh tế

C. liên minh chặt chẽ với Mĩ đồng thời nỗ lực mở rộng quan hệ đối ngoại

D. ủng hộ cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa.

Câu 40. Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là

A. đặc trưng hai cực - hai phe C. đặc trưng đa cực- đa trung tâm

B. xu thế toàn cầu hóa D. sự ra đời các khối quân sự đối lập

…………………………………..Hết…………………………………………..