SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH TRƯỜNG THPT TRẦN QUANG KHẢI

ĐỀ KIỂM TRA 8 TUẦN HỌC KỲ I NĂM HỌC 2016-2017 MÔN: NGỮ VĂN 11

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Phần I (2điểm): Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi nêu ở dưới.

“Ôi đâu rồi những trò chơi tuổi trẻ Những tàu chuối, bẹ dừa, những mảnh chòi nhỏ bé Những dấu chân thơ ấu buổi đầu tiên Mấy tấm mo cau là mấy chiếc thuyền Mưa cuốn đi rồi ..................................... Ơi cơn mưa quê hương Mưa là khúc nhạc của bài ca êm mát Những đêm ta nằm nghe mưa hát mưa ơi Nghe mưa đạp cành tre, nghe mưa rơi tàu lá Thầm thì dào dạt vang xa” (Nhớ mưa quê hương – Lê Anh Xuân)

1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ? 2. Xác định các biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong 4 dòng thơ cuối 3. Nêu nội dung của đoạn thơ 4. Từ đoạn thơ trên, em hãy viết một đoạn văn khoảng 5-7 dòng nói lên suy nghĩ của mình về vai trò của quê hương đối với mỗi con người.

Phần II (8điểm): Làm văn Câu 1 (3điểm):

Có ý kiến cho rằng: “Trên đường thành công không có dấu chân của kẻ lười

biếng”. Trình bày suy nghĩ của em trong một bài văn khoảng 300 chữ. Câu 2 (5điểm):

Cảm nhận về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ “Tự tình II”- Hồ

Xuân Hương

SỞ GD-ĐT NAM ĐỊNH TRƯỜNG THPT TRẦN QUANG KHẢI

ĐỀ KIỂM TRA 8 TUẦN HỌC KỲ I NĂM HỌC 2016-2017 MÔN: NGỮ VĂN 11

Thời gian làm bài: 90 phút

I. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ: - Đánh giá mức độ đạt được về kiến thức, kỹ năng của học sinh lớp 11 - Đánh giá việc học sinh nhận biết, thông hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm

bài thi

II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận III. THIẾT LẬP MA TRẬN:

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Cộng Vận dụng cao

Chủ đề kiến thức Chủ đề 1: Văn học

Học sinh nắm được nội dung, phương thức biểu đạt và biện pháp tu từ của một văn bản văn học

Số câu:1 Số điểm: 2 Tỉ lệ: 20%

Số điểm: 1 Tỉ lệ: 10% Học sinh nhận diện đề bài thuộc kiểu đề nghị luận xã hội và nghị luận văn học Số câu:1 Số điểm: 2 Tỉ lệ: 20% Chủ đề 2: Nghị luận xã hội + Làm văn Học sinh vận dụng hiểu biết của bản thân để nói lên suy nghĩ cuả mình về một vấn đề liên quan đến văn bản Số điểm: 1 Tỉ lệ: 10% Học sinh vận dụng hiểu biết của bản thân để nói lên suy nghĩ cuả mình về một vấn đề Học sinh vận dụng kỹ năng viết bài, chú ý vào những hình ảnh, biện pháp tu từ

Số điểm: 1 Tỉ lệ: 10% Số điểm:2 Tỉ lệ: 20% Học sinh thông hiểu được nội dung của bài thơ và các cung bậc khác nhau trong tâm trạng của nhân vật trữ tình Số điểm: 1 Tỉ lệ: 10% Số điểm: 1 Tỉ lệ: 10% Số điểm: 1 Tỉ lệ: 20% Số điểm:2 Tỉ lệ: 30% Số điểm: 4 Tỉ lệ: 40% Số điểm: 4 Tỉ lệ: 40%

Số câu:2 Số điểm: 8 Tỉ lệ: 80% Tổng số câu:2 Tổng điểm: 10

Số câu:2 Số điểm: 8 Tỉ lệ: 80% Tổng số câu:2 Tổng điểm: 10 Tổng tỉ lệ: 100%

HƯỚNG DẪN CHẤM VĂN 11 (KIỂM TRA 8 TUẦN HỌC KÌ I)

Đáp án

Điểm

Câu Phần I

* Học sinh cần trả lời được các ý sau: 1 Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm 2. Biện pháp tu từ: - Nhân hóa: “mưa hát” - Điệp cấu trúc: “nghe mưa....” 3. Nội dung của đoạn thơ: Cảm xúc của nhà thơ Lê Anh Xuân về những kỷ niệm ngày mưa của tuổi thơ 4. Học sinh có thể trình bày, lý giải theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo những nội dung sau: - Quê hương là nơi mỗi con người sinh ra, là nơi chôn rau cắt rốn - Là nơi gắn bó với những kỷ niệm thân thương nhất của tuổi thơ: những bước chân tập đi, những tiếng bi bô đầu đời, những trò chơi con trẻ... - Là nơi di dưỡng tâm hồn và là cội nguồn để mỗi người con tìm về

Phần II Câu 1: Học sinh có thể trình bày, lý giải theo nhiều cách khác

nhau song cần đảm bảo những nội dung sau: - Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Muốn thành công con người không thể “lười biếng” - Giải thích:

+ “Thành công”: đạt được những mong muốn, ước mơ, khát vọng trong các lĩnh vực của đời sống (học tập, công việc, tình cảm) + “Kẻ lười biếng”: là những người không chịu nỗ lực, cố gắng làm việc, học tập

- Bàn bạc, mở rộng:

+ Ý kiến trên là hoàn toàn đúng + Trong cuộc sống, ai cũng cần phải hết sức nỗ lực, kiên trì để đạt được mục tiêu (lấy dẫn chứng minh họa) + Phê phán những người có suy nghĩ sai lầm, ỷ lại vào gia đình, hoàn cảnh...

0,25 điểm 0,25 điểm 0, 5 điểm 1 điểm 0,25 điểm 0,75điểm 1,25điểm 0,5 điểm 0,25 điểm

- Bài học nhận thức và hành động - Đánh giá lại vấn đề và liên hệ bản thân Câu 2: Giáo viên tùy bài làm của học sinh mà linh động cho điểm a, Yêu cầu về kỹ năng: - Biết cách làm bài văn - Kết cấu rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, văn có cảm xúc - Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu… b, Yêu cầu về kiến thức:

0,5điểm 1điểm 0,75điểm 0,75điểm 1điểm 0,5điểm

* MB: Giới thiệu vài nét về tác giả Hồ Xuân Hương và bài thơ “Tự tình II” * TB: Căn cứ vào từ ngữ, hình ảnh, chi tiết nghệ thuật… học sinh nêu và cảm nhận được tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ: - 2 câu thơ đề: tâm trạng cô đơn - 2 câu thơ thực: tâm trạng chán chường, tủi phận - 2 câu thơ luận: tâm trạng phẫn uất, phản kháng - 2 câu thơ kết: tâm trạng xót xa, bẽ bàng * KB: Khái quát, đánh giá chung về nội dung, nghệ thuật của bài thơ