SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM

MÃ ĐỀ: S03 ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề có 03 trang) KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2016 – 2017 Môn: SINH - LỚP 12 Thời gian: 45 phút ( không tính thời gian giao đề)

B. 35 đỏ: 1 vàng C. 3 đỏ: 1 vàng D. 11 đỏ: 1 vàng

I. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

III. Tạo dòng thuần chủng.

B. II → III → I. C. II → I → III. D. I → III → II.

B. A = T = 599; G = X = 900 D. A = T = 900; G = X = 599

B. 10%. D. 30%.

B. Công nghệ lai tế bào sinh dưỡng có thể tạo ra giống pomato từ cà chua và khoai tây.

C. 9:7 D. 9:3:3:1 B. 1:1

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (8 điểm) Câu 1. Khi nói về đặc điểm của mã di truyền, phát biểu nào sau đây sai? A. Mã di truyền có tính đặc trưng cho từng loài. B. Mã di truyền có tính đặc hiệu. C. Mã di truyền có tính thoái hoá. D. Mã di truyền là mã bộ ba. Câu 2. Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Dùng cônsixin để xử lí các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội. Cho các thể tứ bội trên giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây bố mẹ giảm phân bình thường, tính theo lí thuyết tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là A. 1 đỏ: 1 vàng Câu 3. Cho các bước trong quy trình tạo giống mới, quy trình nào sau đây đúng nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến? II. Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến. A. III → II → I. Câu 4. Một gen ở sinh vật nhân sơ có 3000 nuclêôtit và có tỷ lệ A/G = 2/3. Gen này bị đột biến mất 1 cặp nuclêôtit và làm giảm 3 liên kết hiđrô so với gen bình thường. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen sau đột biến là A. A = T = 600 ; G = X = 900 C. A = T = 600; G = X = 899 Câu 5. Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả chín sớm trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chín muộn. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho cây thân cao, chín sớm (cây X) lai với cây thân thấp, chín muộn, thu được F1 gồm 240 cây thân cao, chín sớm; 239 cây thân thấp, chín muộn; 60 cây thân cao, chín muộn; 59 cây thân thấp, chín sớm. Biết rằng không có đột biến xảy ra, sức sống của các giao tử và hợp tử ngang nhau, tần số hoán vị gen của cây X là A. 20%. C. 40%. Câu 6. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về công nghệ tế bào? A. Nuôi cấy hạt phấn hay noãn chưa thụ tinh, sau đó xử lý đột biến gây lưỡng bội hóa các dòng đơn bội tạo được các dòng thuần lưỡng bội. C. Cấy truyền phôi ở động vật có thể tạo ra nhiều con vật có kiểu gen giống nhau. D. Nuôi cấy mô thực vật luôn tạo ra quần thể cây trồng thuần chủng. Câu 7. Ở một loài thực vật, sự có mặt của hai loại alen trội A và B trong cùng kiểu gen quy định hoa đỏ, các tổ hợp gen khác (kiểu gen chỉ có một trong hai loại gen trội trên, cũng như kiểu gen đồng hợp lặn) sẽ cho kiểu hình hoa trắng. Cho biết các gen phân ly độc lập trong quá trình di truyền. Cho các cây hoa đỏ dị hợp tất cả các cặp gen tự thụ phấn, theo lý thuyết tỉ lệ phân ly kiểu hình ở đời con là A. 3:1 Câu 8. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của một loài sinh vật có 2n = 24. Trong một tế bào sinh dưỡng của thể đột biến ở loài này, người ta đếm được 25 nhiễm sắc thể. Thể đột biến trên thuộc loại nào sau đây? A. Thể không nhiễm. B. Thể bốn nhiễm. C. Thể ba nhiễm. D. Thể một nhiễm.

Trang 1 - Mã đề S03

B. các cặp gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng thì phân li cùng nhau trong quá

B. Những tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng rộng.

B. Hạn chế sinh ra những con người có bệnh, tật di truyền.

B. Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.

B. 3 nhiễm sắc thể số 21. D. 3 nhiễm sắc thể số 13.

B. 3/16 C. 1/16

(1) Giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β - carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt. (2) Giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen. (3) Giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa. (4) Giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt. (5) Giống dâu tằm tam bội có năng suất lá cao.

B. 3. C. 4. D. 5.

B. ADN plasmit và gen tổng hợp insulin của người.

Câu 9. Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là A. các cặp gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng thì phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên trong quá trình giảm phân hình thành giao tử. trình giảm phân hình thành giao tử và tổ hợp ngẫu nhiên trong thụ tinh. C. các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên trong quá trình giảm phân hình thành giao tử. D. các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì phân li cùng nhau trong quá trình giảm phân hình thành giao tử và tổ hợp ngẫu nhiên trong thụ tinh. Câu 10. Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào sau đây đúng? A. Mức phản ứng do kiểu gen quy định nên di truyền được. C. Những tính trạng số lượng thường có mức phản ứng hẹp. D. Mức phản ứng chính là sự mềm dẻo về kiểu hình. Câu 11. Tư vấn di truyền và việc sàng lọc trước sinh có ý nghĩa nào sau đây? A. Giảm tốc độ gia tăng dân số. C. Chữa các bệnh di truyền cho con người. D. Cân bằng giới tính trong quần thể người. Câu 12. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Ôpêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra ở cả hai trường hợp, khi môi trường tế bào có lactôzơ và không có lactôzơ? A. ARN polimeraza liên kết với vùng vận hành của operon Lac và tiến hành phiên mã. C. Gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế. D. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng. Câu 13. Người mắc hội chứng Đao, trong tế bào sinh dưỡng có A. 3 nhiễm sắc thể số 18. C. nhiễm sắc thể số 21 bị mất đoạn. Câu 14. Một loài thực vật, alen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả đỏ, alen b quy định qủa trắng. Các gen di truyền độc lập và trội lặn hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai: AaBb x aaBb cho tỉ lệ kiểu hình thân thấp, quả đỏ ở đời con chiếm tỉ lệ là A. 3/8 D. 1/8 Câu 15. Trong các thành tựu tạo giống cây trồng và vật nuôi sau đây, có bao nhiêu thành tựu của ứng dụng công nghệ gen? A. 2. Câu 16. Sử dụng plasmit làm thể truyền để chuyển gen tổng hợp insulin từ tế bào người sang tế bào vi khuẩn E.coli. Các thành phần của ADN tái tổ hợp được tạo ra trong trường hợp này là A. ADN plasmit và ADN của tế bào người. C. ADN plasmit và tế bào vi khuẩn E.coli. D. tế bào vi khuẩn E.coli và tế bào người. Câu 17. Tính trạng do gen lặn quy định nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở vùng không tương đồng với nhiễm sắc thể giới tính Y thì A. chỉ biểu hiện ở giới XX. C. chỉ biểu hiện ở giới XY. B. dễ biểu hiện ở giới XY. D. dễ biểu hiện ở giới XX.

Trang 2 - Mã đề S03

B. Khi số lượng gen tương tác cộng gộp tăng lên thì số lượng các kiểu hình sẽ tăng lên.

B. gen chi phối tính trạng di truyền kết hợp với nhiễm sắc thể giới tính X.

D. sợi siêu xoắn. B. sợi cơ bản. C. cromatit.

B. chuyển đoạn nhiễm sắc thể. D. lặp đoạn nhiễm sắc thể.

Câu 18. Khi nói về sự tương tác giữa các gen không alen, phát biểu nào sau đây sai? A. Các gen trong tế bào tương tác trực tiếp với nhau để tạo nên kiểu hình. C. Tương tác kiểu bổ sung và kiểu cộng gộp làm tăng cường xuất hiện biến dị tổ hợp ở đời con. D. Các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau tương tác thì đời con có tỉ lệ phân ly kiểu gen giống quy luật phân ly độc lập. Câu 19. Khi nói về cơ chế phiên mã, phát biểu nào sau đây đúng? A. Ở tế bào nhân sơ, mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein. B. Enzim ADN polymeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3' → 5' để làm khuôn mẫu tổng hợp ARN. C. Phân tử ARN được tổng hợp theo chiều 3' → 5'. D. Quá trình tổng hợp ARN tuân theo nguyên tắc bán bảo toàn. Câu 20. Trong di truyền qua tế bào chất, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ là do A. hợp tử nhận tế bào chất có mang gen ngoài nhân chủ yếu từ mẹ. C. hợp tử nhận vật chất di truyền chủ yếu từ mẹ. D. gen chi phối tính trạng di truyền kết hợp với nhiễm sắc thể giới tính Y. Câu 21. Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, mức xoắn có đường kính 30nm là A. sợi nhiễm sắc. Câu 22. Giả sử một nhiễm sắc thể ban đầu có trình tự sắp xếp các gen như sau: ABCDEF.GH. Đột biến làm cho các gen trên NST đó có trình tự thay đổi là ABEDCF.GH. Đột biến trên thuộc dạng đột biến A. mất đoạn nhiễm sắc thể. C. đảo đoạn nhiễm sắc thể. Câu 23. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nội dung quy luật phân li của Menđen? A. Các thành viên của một cặp alen có hiện tượng phân li cùng nhau trong quá trình tạo giao tử. B. Khi hình thành giao tử các thành viên của một cặp alen phân li đồng đều về các giao tử. C. Mỗi tính trạng do một alen qui định và có nguồn gốc từ bố. D. Các alen của bố và mẹ tồn tại chung trong một tế bào thì có sự hòa trộn nhau.

tiến hành giảm phân bình thường, khoảng cách tương đối giữa 2 Câu 24. Cá thể có kiểu gen

B. 50% C. 10% D. 40%

a. Nêu nội dung giả thuyết siêu trội để giải thích cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai? b. Theo giả thuyết siêu trội, vì sao không nên dùng con lai F1 có ưu thế lai cao để làm giống?

a. Một quần thể tự thụ phấn bắt buộc ở thế hệ xuất phát có 100% Aa. Theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu

b. Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền như sau : P. 0,1AA : 0,4Aa : 0,5aa. - Tính tần số alen A và a trong quần thể.

cặp gen Aa và Bb trên cặp nhiễm sắc thể là 20cM. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ loại giao tử AB được tạo ra từ cơ thể trên là A. 20% II. PHẦN TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN: (2 điểm) Câu 1: (1 điểm) Câu 2: (1 điểm) gen aa ở thế hệ F3 là bao nhiêu ? - Quần thể này đã đạt trạng thái cân bằng di truyền chưa? Vì sao ? -------------- HẾT-------------

Trang 3 - Mã đề S03