
PHÒNG GD&ĐT BÌNH
GIANG
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2013 -
2014
MÔN: VẬT LÍ - LỚP 7
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề bài gồm 01 trang)
Câu 1 (2.0 điểm).
Lấy ví dụ về 1 nguồn sáng, 1 vật sáng, 1 nguồn âm? Mặt trăng có phải là
nguồn sáng không?
Câu 2. (2.0 điểm).
Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng.
Câu 3 (1,5 điểm).
Ba viên bi giống hệt nhau đặt trước gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu
lõm. Hãy sắp xếp theo thứ tự giảm dần kích thước ảnh của mỗi viên bi tạo bởi ba
gương trên.
Câ
u 4 (3.0 điểm).
Trên hình vẽ (H1) vẽ một tia sáng SI chiếu lên một
gương phẳng. Góc tạo bởi tia SI với mặt phẳng gương
bằng 300.
1. Hãy vẽ tiếp tia phản xạ của tia SI.
2. Tính góc phản xạ.
Câu 5 (1,5 điểm).
Em phải đứng cách xa núi ít nhất bao nhiêu, để tại đó, em nghe được tiếng
vang tiếng nói của mình? Biết vận tốc truyền của âm trong không khí là 340m/s.
----------------------Hết-----------------------
Họ tên học sinh:…………………………………Số báo danh:…………………...
Chữ kí giám thị 1: …………………… Chữ kí giám thị 2:…………………………
I
S
30
0
H1
ĐỀ CHÍNH THỨC

PHÒNG GD&ĐT BÌNH
GIANG
HƯỚNG DẪN, BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI
KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2013 -
2014
MÔN: VẬT LÍ - LỚP 7
(Hướng dẫn chấm gồm 01 trang)
A. Hướng dẫn chung.
- Giáo khảo chấm chi tiết, cho điểm từng phần trong bài kiểm tra, khoanh
tròn, gạch chân phần sai của học sinh.
- Làm tròn theo quy định
- Cho điểm tối đa nếu học sinh làm cách khác nhưng vẫn đúng.
B. Hướng dẫn chi tiết.
Câu Phần Nội dung Điểm
Câu 1
(2,0
điểm)
Ý thứ
nhất
- Học sinh lấy được ví dụ đúng về:
1 Nguồn sáng
1 Vật sáng
1 Nguồn âm
0,5
0,5
0,5
Ý thứ hai - Mặt trăng không phải là ngồn sáng
( không cần giải thích vẫn cho điểm tối đa) 0,5
Câu 2
(2,0
điểm)
- Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng
truyền đi theo đường thẳng.
( Nếu thiếu điều kiện về môi trường trong suốt, đồng
tính thì trừ 0,5 điểm)
2
Câu 3
(1,5
điểm)
Sắp xếp theo thứ tự giảm dần kích thước ảnh của mỗi
viên bi tạo bởi ba gương trên là: Gương cầu lõm, gương
cầu phẳng, gương cầu lồi.
1,5
Câu 4
(3,0
điểm)
1
(1,5 đ)
- Vẽ hình đúng:
+ có tia phản xạ,
+ pháp tuyến
- Biểu diễn tia phản xạ
0,5
0,5
0,5
2
(1,5 đ)
- Số đo góc tới là: 90
0
- 30
0
= 60
0
- Vì góc tới bằng góc phản xạ;
0,5
0,5
S
N
R
I
30
0
H
1

- Vậy góc phản xạ có số đo là: 60
0
0,5
Câu 5
(1,5
điểm)
- Để có tiếng vang trong không khí, thì thời gian kể từ
khi âm phát ra đến khi nhận được âm phản xạ tối thiểu
phải bằng
1
15
s.
- Trong khoảng thời gian
1
15
s âm đi được một quãng
đường là:
1
15
x 340 = 22,7(m).
- Vậy, để nghe được tiếng vang tiếng nói của mình, phải
đứng cách núi ít nhất là: 22,7: 2 = 11,35 (m).
0,5
0,5
0,5

PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2013 - 2014
MÔN: VẬT LÍ - LỚP 8
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề bài gồm 01 trang)
Câu 1 (2,0 điểm).
Viết công thức tính áp suất và nêu ý nghĩa từng đại lượng có trong công
thức.
Câu 2 (1,5 điểm).
Nhúng một vật có trọng lượng P vào chất lỏng, chất lỏng đó tác dụng vào
vật một lực đẩy FA. Hãy so sánh P và FA trong các trường hợp: Vật nổi, vật chìm
và vật lơ lửng trong chất lỏng đó.
Câu 3 (3,0 điểm).
Hai người đạp xe. Người thứ nhất đi quãng đường 300m hết 1 phút. Người
thứ hai đi quãng đường 7,5km hết 0.5 giờ.
1. Người nào đi nhanh hơn.
2. Nếu hai người khởi hành cùng một địa điểm, cùng một lúc và đi cùng
chiều thì sau 20 phút, hai người cách nhau bao nhiêu km.
Câu 4 (3,5 điểm).
Một vật bằng nhôm có khối lượng 2,7 kg, khối lượng riêng là 2700 kg/m3.
1. Tính lực đẩy Acsimét khi nhúng ngập vật vào trong nước.
2. Dùng lực kế kéo vật, thấy lực kế chỉ 20N. Hãy xác định thể tích phần nổi
của vật trong nước. Cho trọng lượng riêng của nước là 10.000 N/m3.
----------------------Hết-----------------------
Họ tên học sinh:…………………………………Số báo danh:…………..………...
Chữ kí giám thị 1: …………………… Chữ kí giám thị 2:………………………
ĐỀ CHÍNH THỨC

PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG
HƯỚNG DẪN, BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI
KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2013 - 2014
MÔN: VẬT LÍ - LỚP 8
(Hướng dẫn chấm gồm 01 trang)
A. Hướng dẫn chung.
- Giáo khảo chấm chi tiết, cho điểm từng phần trong bài kiểm tra, khoanh tròn,
gạch chân phần sai của học sinh.
- Làm tròn theo quy định
- Cho điểm tối đa nếu học sinh làm cách khác nhưng vẫn đúng.
- Sai đơn vị toàn bài trừ 0,5 điểm
B. Hướng dẫn chi tiết.
Câu Phần Nội dung Điểm
Câu 1
(2,0 đ)
Viết đúng công thức : P =
F
S
1.0
Trong đó: P: Áp suất; F Áp lực; S: Diện tích bị ép 1.0
Câu 2
(1,5 đ)
Vật chìm khi: P > FA 0.5
Vật nổi lên khi: P < FA 0.5
Vật lơ lửng trong chất lỏng đó khi: P = F
A
0.5
Câu 3
(3,0 đ)
1
Tính vận tốc người thứ nhất: v
1
= 18km/h 0.5
Tính vận tốc người thứ hai: v
2
= 15km/h 0.5
Nhận thấy: v
1
> v
2
. Vậy người thứ nhất đi nhanh hơn người thứ hai 0.5
2
Sau t = 20 phút =1/3h: S
1
= 18.1/3 = 6(km) 0.5
Sau t = 20 phút =1/3h: S
2
= 15.1/3 = 5(km) 0.5
Hai người cách nhau một đoạn s: s = S
1
- S
2
= 6 - 5 =1(km) 0.5
Câu 4
(3,5 đ)
1
Từ công thức: V =
m
D
Thay số: V =
2,7
2700
= 1. 10-3(m3)
0.5
0.5
Vì nhúng ngập vật vào trong nước nên vật chìm trong chất lỏng. 0.5
Từ công thức: Fa = dnV
Thay số: F
A
= 104.1.10-3 = 10(N)
0.25
0.25
2
Khi kéo vật ta có: P = FA+FK
FA = P - FK
Thay số: F
A
= 27 - 20 = 7(N)
0.25
0.25
Từ công thức: FA = dnV
VC =
A
n
F
d
0.25

