
UBND THÀNH PHỐ BẮC NINH
TRƯỜNG THCS NAM SƠN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2021 - 2022
Môn: Công nghệ – Lớp: 8
Thời gian la
m ba
i: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
I.TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1: Trên bản vẽ kĩ thuật hình chiếu bằng nằm ở vị trí:
A. Bên trái hình chiếu đứng. B. Bên phải hình chiếu đứng.
C. Trên hình chiếu đứng. D. Dưới hình chiếu đứng.
Câu 2: Phép chiếu vuông góc là phép chiếu có các tia chiếu:........
A.Song song với nhau và vuông góc với mặt phẳng chiếu. B. Song song với nhau.
C. Cùng đi qua một điểm. D.Song song với mặt phẳng cắt.
Câu 3: Dụng cụ kẹp chặt gồm:
A. Mỏ lết, cờ lê. B. Kìm, êtô. C. Kìm, tua vít. D. Êtô, tua vít.
Câu 4: Chi tiết máy là:
A. Phần tử có cấu tạo chưa hoàn chỉnh,thực hiện một nhiệm vụ nhất định trong máy.
B. Phần tử có cấu tạo chưa hoàn chỉnh và không thể tháo rời ra được.
C. Phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và thực hiện một nhiệm vụ nhất định trong máy.
D. Phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và không thể tháo rời ra được.
Câu 5: Mối ghép cố định là:
A. Chuyển động B. Tịnh tiến C. Quay D. Không chuyển động
Câu 6: Để đo góc của chi tiết máy người ta dùng:
A. Thước lá. B. Thước cuộn. C. Thước đo góc D. Thước cặp
II. TỰ LUẬN( 7,0 điểm)
Câu 7 (2 điểm) : Thế nào là bản vẽ chi tiết? Nêu nội dung của bản vẽ chi tiết?
Câu 8 (2 điểm): Chi tiết máy được lắp ghép với nhau như thế nào? Nêu đặc điểm của từng
loại mối ghép? Cho ví dụ minh hoạ?
Câu 9 (3 điểm): Vẽ hình chiếu của vật thể sau

UBND THÀNH PHỐ BẮC NINH
TRƯỜNG THCS NAM SƠN
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI
HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2021 - 2022
Môn: Công nghệ – Lớp: 8
I.TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Mỗi lựa chọn đáp án đúng được 0, 5 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
D
A
B
C
D
C
II.TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu
Nội dung trả lời
Điểm
7
(2đ)
- Khái niệm bản vẽ chi tiết: Bản vẽ chi tiết bao gồm các hình biểu
diễn, các kích thước và các thông tin cần thiết khác để xác định chi
tiết máy
-Nội dung của bản vẽ chi tiết gồm
+ Hình biểu diễn
+ Kích thước
+ Yêu cầu kỹ thuật
+ Khung tên
1đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
8
(2đ)
- Chi tiết máy được ghép với nhau theo hai kiểu ghép:
ghép cố định và ghép động.
- Mối ghép động: là những mối ghép mà các chi tiết được ghép có thể
xoay, trượt, lăn và ăn khớp với nhau.
Ví dụ: Mối ghép bản lề, ổ trục, trục vít...
- Mối ghép cố định: Là những mối ghép mà các chi tiết được ghép
không có chuyển động tương đối với nhau.
Ví dụ: Mối ghép ren, vít, then, chốt, đinh tán, hàn..
0,5
0,75
0,75

9
(3đ)
Mỗi
hình 1
điểm

