ĐỀ CHÍNH THỨC
A.
TRẮC NGHIỆM: (7,0 điểm)
Phần I: (4 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu
16. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1: Phần lãnh thổ phía Bắc của nước ta được giới hạn từ
A. dãy Bạch Mã trở ra. B. dãy Hoành Sơn trở vào.
C. đèo Hải Vân trở ra. D. dãy Hoành Sơn trở ra.
Câu 2: Theo cách phân loại hiện hành, cơ cấu công nghiệp nước ta gồm
A. 5 nhóm với 31 ngành. B. 4 nhóm với 30 ngành.
C. 2 nhóm với 28 ngành. D. 4 nhóm với 34 ngành.
Câu 3: Sản lượng điện của nước ta ngày càng tăng chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
A. Nhiều tiềm năng để phát triển, vốn đầu tư lớn, nhu cầu ngành kinh tế.
B. Nguồn vốn lớn, chất lượng cuộc sống được nâng cao, nhiều sông, suối.
C. Được sử dụng rộng rãi trong sinh hoạt, vốn đầu tư ngành điện lực lớn.
D. Sự phát triển kinh tế, mức sống được nâng cao, có tiềm năng phát triển.
Câu 4: Điều kiện tự nhiên nào dưới đây thuận lợi nhất để phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ?
A. Vùng nước quanh đảo, quần đảo. B. Bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.
C. Ô trũng rộng lớn ở các đồng bằng. D. Sông, suối, kênh rạch và các ao hồ.
Câu 5: Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già hóa chủ yếu do
A. trình độ nhận thức tăng, tỉ lệ sinh giảm.
B. tuổi thọ trung bình tăng, mức sống tăng.
C. tỉ lệ tử giảm, tuổi thọ trung bình tăng.
D. tỉ lệ sinh giảm, tuổi thọ trung bình tăng.
Câu 6: Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của
A. Tín phong bán cầu Bắc và địa hình vùng núi, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.
B. gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ân Độ Dương đến, dải hội tụ và bão.
C. gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dài hội tụ.
D. gió mùa Tây Nam, gió Tây, địa hình núi, bão, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ
Câu 7: Thành phần kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay là do
A. chiếm tỉ trọng GDP cao nhất và tốc độ tăng trưởng rất cao.
B. nắm các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt của quốc gia.
C. chi phối hoạt động của tất cả các thành phần kinh tế khác.
D. số lượng doanh nghiệp thành lập hàng năm tăng cao nhất.
Câu 8: Sự khác nhau về thiên nhiên của Đông Trường Sơn và vùng Tây nguyên chủ yếu là do tác động của
A. tin phong bán cầu Bắc và hướng núi Bạch Mã.
B. tín phong bán cầu Bắc và độ cao núi Bạch Mã.
C. gió mùa với độ cao của dãy núi Trường Sơn.
D. gió mùa với hướng của dãy núi Trường Sơn.
Câu 9: Dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở vùng
A. đồng bằng. B. biên giới. C. trung du. D. đồi núi.
Câu 10: Cơ cấu kinh tế theo ngành của nước ta đang chuyển dịch theo hướng
A. giảm dịch vụ. B. giảm công nghiệp. C. tăng nông nghiệp. D. tăng dịch vụ.
Câu 11: Ở nước ta, rừng được chia thành những loại nào sau đây?
A. Rừng sản xuất, khu dự trữ tự nhiên và rừng tràm.
B. Khu bảo tồn, rừng đặc dụng và rừng phòng hộ.
C. Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất .
D. Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, vườn quốc gia.
Câu 12: Vị trí nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên có
A. nhiều sông lớn. B. nền nhiệt độ cao. C. lượng mưa lớn. D. khí hậu mát mẻ.
Mã đề 701 Trang 1/3
SỞ GDĐT TỈNH QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT ÂU CƠ
(Đề gồm có 03 trang)
KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2024-2025
Môn: Địa lí– Lớp 12
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
MÃ ĐỀ: 701
Câu 13: Dân số nước ta đông mang lại thuận lợi là
A. nguồn lao động dồi dào. B. chất lượng cuộc sống tăng.
C. sẽ có nhiều lao động trẻ. D. chất lượng lao động cao.
Câu 14: Nguyên nhân chủ yếu sau đây làm cho quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ trong thời gian gần
đây?
A. Do ngành kinh tế phát triển mạnh.
B. Mức sống người dân được nâng cao.
C. Quá trình đô thị hóa tự phát mạnh mẽ.
D. Công nghiệp hóa phát triển mạnh.
Câu 15: Nhóm cây nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng trọt ở nước ta hiện nay?
A. Cây rau đậu. B. Cây công nghiệp. C. Cây lương thực. D. Cây ăn quả.
Câu 16: Tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa là
A. làm chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
B. tình trạng đói nghèo ngày càng gia tăng.
C. mức sống dân thành thị ngày càng giảm.
D. ô nhiễm môi trường, mất an ninh trật tự.
Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai: (2 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a),
b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 : (1điểm) Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
Từ tháng 11 đến tháng 4 m sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của khối không khí lạnh
nguồn gốc từ áp cao Xi-bia di chuyển theo hướng đông bắc nên thường gọi gió mùa Đông Bắc.
Gió mùa Đông Bắc di chuyển về nước ta không liên tục theo từng đợt, đem đến mùa đông lạnh
cho miền Bắc: nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm có mưa
phùn vùng ven biển đồng bằng sông Hồng. Khi di chuyển xuống phía nam, tính chất của gió
mùa Đông Bắc càng biến tính, ít lạnh hơn gần như bị chặn lại dãy Bạch Mã. Từ Đà Nẵng trở
vào, Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế, gây mưa cho Trung Bộ tạo một mùa khô cho Nam
Bộ, Tây Nguyên.
(Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12-Kết nối tri thức với cuộc sống, NXB Giáo dục Việt Nam, 2024)
a) Bản chất gió mùa Đông Bắc là sự di chuyển của khối khí cực đới lục địa từ áp cao Xi-bia thổi về.
b) Sự biến tính gió mùa Đông Bắc khi di chuyển về phía nam là do sthay đổi khí áp theo vĩ độ.
c) Gió mùa Đông Bắc không hoạt động ở phía nam dãy Bạch Mã.
d) Thời tiết lạnh ẩm và có mưa phùn vào nửa sau mùa đông do khối khí lạnh phương bắc di chuyển
qua lục địa Á – Âu.
Câu 2: (1điểm) Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
cấu kinh tế theo thành phần kinh tế của nước ta sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng
của kinh tế Nhà nước, tăng tỉ trọng của kinh tế ngoài Nhà nước khu vực có vốn đầu nước
ngoài. Sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế là kết quả của đường lối phát triển nền kinh tế
nhiều thành phần; tăng cường mở cửa, hội nhập với nền kinh tế của thế giới; áp dụng chế thị
trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
(Nguồn: SGK, Địa lí 12-Kết nối tri thức với cuộc sống, NXB Giáo dục Việt Nam, 2024, trang 47)
a) Kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo do chiếm tỉ trọng cao nhất trong cấu kinh tế, nắm giữ
những ngành then chốt và những lĩnh vực trọng yếu của nền kinh tế.
b) Kinh tế ngoài Nhà nước vai trò lớn trong thu hút vốn đầu tư, công nghệ, phương thức quản
hiện đại, mở rộng thị trường xuất khẩu cho nước ta.
c) Thành phần kinh tế vốn đầu nước ngoài công cụ, lượng lực quan trọng để Nhà nước ổn
định kinh tế vĩ mô, định hướng và điều tiết, dẫn dắt, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.
d) Các thành phần kinh tế có mối quan hệ và tác động lẫn nhau, hỗ trợ nhau cùng phát triển.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. (1 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Câu 1: (0,5 điểm) Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA NĂM 2021
(Đơn vị: Nghìn ha)
Mã đề 701 Trang 2/3
Năm Cây Cà phê Cây Mía Cây Điều Cây Chè
2021 710,6 165,9 314,4 123,6
(Nguồn: niên giám thống kê năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính tổng diện tích cây công nghiệp lâu năm của nước ta
năm 2021. (làm tròn đến kết quả đến hàng đơn vị của nghìn ha).
Câu 2 : (0,5 điểm)
Giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2010 và 2021
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm
Ngành công nghiệp 2010 2021
Khu vực kinh tế Nhà nước 636,5 846,7
Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước 843,6 4 481,2
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 1 565,5 7 698,8
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực kinh tế Nhà
nước năm 2021 đã giảm đi bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả lđến 1 chữ số phần
thập phân).
B. TỰ LUẬN: (3 điểm)
Câu 1: (2 điểm)Trình bày thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta?
Câu 2: (1 điểm)Tại sao ngành nuôi trồng thuỷ sản đang phát triển nhanh hơn so với ngành khai
thác thuỷ sản ?
--- HẾT ----
Học sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm.
Họ và tên học sinhA:.........................................................................SBD:...............................
Mã đề 701 Trang 3/3