I. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN GDCD 8
(Thời gian: 45 phút)
TT
Nội
dung/
chủ đề/
bài
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
1
Bài 1. Tự
hào về
truyền
thống
dân tộc
Việt Nam
Nhận biết: - Nêu được một số truyền thống của dân tộc Việt Nam.
- Kể được một số biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống của dân tộc Việt
Nam.
Thông hiểu: Nhận diện được giá trị của các truyền thống dân tộc Việt Nam; -
Đánh giá được hành vi, việc làm của bản thân những người xung quanh trong
việc thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.
Vận dụng: c định được những việc làm cụ thể để giữ gìn, phát huy truyền
thống của dân tộc.
Vận dụng cao: Thực hiện được những việc làm cụ thể để giữ gìn, phát huy
truyền thống của dân tộc.
1TN
2
Bài 2.
Tôn
trọng sự
đa dạng
của các
dân tộc
Nhận biết: Nêu được một số biểu hiện sự đa dạng của các dân tộc các nền
văn hoá trên thế giới.
Thông hiểu: Giải thích được ý nghĩa của việc tôn trọng sự đa dạng của cácn
tộc và các nền văn hoá trên thế giới.
Vận dụng:
- Phê phán những hành vi kì thị, phân biệt chủng tộc và văn hoá.
- Xác định được những lời nói, việc làm thể hiện thái độ tôn trọng sự đa dạng
của các dân tộc và các nền văn hoá trên thế giới phù hợp với bản thân.
Vận dụng cao: Thực hiện được những lời nói, việc làm thể hiện thái độ tôn
trọng sự đa dạng của các dân tộc các nền văn hoá trên thế giới phù hợp với
bản thân.
1TN
3Bài 3. Nhận biết: - Nêu được khái niệm cần cù, sáng tạo trong lao động.
1
Lao động
cần cù,
sáng tạo
- Nêu được một số biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong lao động.
Thông hiểu:
- Giải thích được ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong lao động.
Vận dụng: - Trân trọng những thành quả lao động; quý trọng học hỏi những
tấm gương cần cù, sáng tạo trong lao động.
- Phê phán những biểu hiện chây lười, thụ động trong lao động.
Vận dụng cao:
Thể hiện được sự cần cù, sáng tạo trong lao động của bản thân.
1TN
4
Bài 4.
Bảo vệ lẽ
phải
Nhận biết:
Nếu được lẽ phải là gì? Thế nào là lẽ phải.
Thông hiểu:
Giải thích được một cách đơn giản về sự cần thiết phải bảo vệ lẽ phải.
Vận dụng:
- Khích lệ, động viên bạn bè có thái độ, hành vi bảo vệ lẽ phải.
- Phê phán những thái độ, hành vi không bảo vệ lẽ phải.
Vận dụng cao:
Thực hiện được việc bảo vệ lẽ phải bằng lời nói và hành động cụ thể, phù hợp
với lứa tuổi.
2TN 1TN 1TN
1/2TL 1/2TL
5Bài 5.
Bảo vệ
môi
trường và
tài
nguyên
thiên
nhiên
Nhận biết:
- Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài
nguyên thiên nhiên.
- Nêu được một số biện pháp cần thiết để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên
nhiên.
- Nêu được trách nhiệm của học sinh trong việc bảo v môi trường và tài nguyên
thiên nhiên.
Thông hiểu:
Giải thích được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
Vận dụng: Phê phán, đấu tranh với những hành vi gây ô nhiễm môi trường và
phá hoại tài nguyên thiên nhiên.
Vận dụng cao: Thực hiện được việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên
2TN 1TN
1 TL
1TN
2
nhiên bằng những việc làm phù hợp với lứa tuổi.
6
Bài 6.
Xác định
mục tiêu
nhân
Nhận biết:
- Nêu được thế nào là mục tiêu cá nhân.
- Liệt kê được các loại mục tiêu cá nhân.
Thông hiểu
- Giải thích được vì sao phải xác định mục tiêu cá nhân.
- Mô tả được cách xác định mục tiêu và lập kế hoạch thực hiện mục tiêu cá nhân
Vận dụng
- Xây dựng được mục tiêu cá nhân của bản thân.
- Lập được kế hoạch hành động nhằm đạt được mục tiêu của bản thân.
2TN
1 TL 1TN 1TN
Tổng 9TN,
1TL
3TN,1
TL
3TN,1/
2TL
TN,1/2
TL
Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10%
Tỉ lệ chung 100%
3
II. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn GDCD - Lớp 8
Thời gian làm bài: 45 phút
STT Nội dung/chủ đề/
bài học
Mức độ đánh giá Tổng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tỉ lệ Tổng
điểm
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
1Bài 1. Tự hào về truyền
thống dân tộc Việt Nam
1c
0.33
1c
0.33 0.33
2Bài 2. Tôn trọng sự đa
dạng của các dân tộc
1c
0.33
1c
0.33 0.33
3Bài 3. Lao động cần cù,
sáng tạo
1c
0.33
1c
0.33 0.33
4Bài 4. Bảo vệ lẽ phải 2c
0.66
1c
0.33
1c
0.33
½
½
4c
1.33
1c
3.33
5Bài 5. Bảo vệ môi trường
và tài nguyên thiên nhiên
2c
0.66
1c
0.33
1c
1c
0.33
4c
1.33
1c
3.33
6Bài 6. Xác định mục tiêu
cá nhân
2c
0.66
1c
1c
0.33
1c
0.33
4c
1.33
1c
2.33
Tổng 9 1 3 1 3 ½ ½ 15c 3c 10 đ
Tỉ lệ % 30% 10% 10% 20% 10% 10% 10% 50 50 100
Tỉ lệ chung 40% 30% 20% 10% 50 50 100
4
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN PHÚ NINH
TRƯỜNG THCS PHAN CHÂU TRINH
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I ; NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN - Lớp: 8 ; Thời gian: 45 phút
Mã đề A
I. Trắc nghiêm: (5 đ) Chọn một ý đúng cho mỗi câu sau đây.
Câu 1: Những món quà quyên góp của người dân đến đồng bào miền Trung chịu thiệt hại về bão
là xuất phát từ truyền thống nào sau đây?
A. Tương thân, tương ái. B. Đoàn kết, dũng cảm.
C. Cần cù lao động. D. Yêu nước chống ngoại xâm.
Câu 2: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống, “Mỗi dân tộc đều những nét riêng về……, truyền
thống, ………, tập quán, ngôn ngữ. Đó những …….. của nhân loại cần được tôn trọng kế
thừa”?
A. tình cảm/ giọng nói/ tình cảm. B. tính cách/ tập quán/ tài sản.
C. tính cách/ phong tục/ vốn quý. D. tình cảm/ tập quán/ vốn quý.
Câu 3: Biểu hiện của lao động sáng tạo là
A. tự giác học bài và làm bài. B. cải tiến phương pháp học tập.
C. thực hiện đúng nội quy của trường lớp. D. đi học và về đúng giờ quy định.
Câu 4: Hành vi nào sau đây không phải là biểu hiện của việc tôn trọng và bảo vệ lẽ phải?
A. Điều chỉnh suy nghĩ, hành vi theo hướng tích cực.
B. Tôn trọng, ủng hộ, tuân theo những điều đúng đắn.
C. Phê phán những thái độ, hành vi đi ngược lại lẽ phải.
D. Chỉ bảo vệ lẽ phải khi nhận được lợi ích cho bản thân.
Câu 5: Người biết bảo vệ lẽ phải sẽ
A. được mọi người yêu mến, quý trọng. B. chịu nhiều thiệt thòi trong cuộc sống.
C. nhận được nhiều lợi ích vật chất. D. bị mọi người xung quanh lợi dụng.
Câu 6: Ý kiến nào dưới đây đúng khi bàn về vấn đề bảo vệ lẽ phải?
A. Trước việc làm sai trái, nếu mình không liên quan thì không cần lên tiếng.
B. Chỉ nên tố cáo sai trái, nói đúng sự thật khi nhận thấy có lợi cho bản thân.
C. Bảo vệ lẽ phải là công nhận, ủng hộ, tuân theo, bảo vệ những điều đúng đắn.
D. Người bảo vệ lẽ phải sẽ bị lợi dụng và phải chịu thiệt thòi trong cuộc sống.
Câu 7: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc bảo vệ lẽ phải?
A. Giúp mỗi người có cách ứng xử phù hợp.
B. Góp phần làm lành mạnh mối quan hệ xã hội.
C. Củng cố niềm tin của con người vào cộng đồng.
D. Hạn chế sự phát triển của cá nhân và cộng đồng.
Câu 8: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng của môi trường tài nguyên
thiên nhiên?
A. Là cơ sở để phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội.
B. Tạo cho con người phương tiện sinh sống.
C. Là yếu tố duy nhất thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển.
D. Là điều kiện thiết yếu cho sự tồn tại, phát triển của con người.
Câu 9: Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên sẽ giúp cho
A. môi trường trong lành, sạch đẹp. B. môi trường sinh thái được cân bằng.
C. hệ sinh thái phong phú, đa dạng. D. nguồn tài nguyên không bị cạn kiệt.
Câu 10: Ý kiến nào dưới đây không đúng khi bàn về vấn đề bảo vệ môi trường tài nguyên
thiên nhiên?
A. Môi trường và tài nguyên có tầm quan trọng đặc biệt với đời sống con người.
5