SỞ GD & ĐT KON TUM
TRƯỜNG THPT TRƯỜNG CHINH
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I, NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Giáo dục Kinh tế và Pháp luật - Lớp 10
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Đề gồm 04 trang: 28 câu trắc nghiệm, 02 tự luận
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7.0 điểm)
Câu 1. Mô hình hộ sản xuất kinh doanh được hình thành trên cơ sở của cá nhân hoặc
A. của các doanh nghiệp nhỏ lẻ. B. của một hộ gia đình làm chủ.
C. của một cá nhân người lao động. D. của một tập thể người lao động.
Câu 2. Anh M có diện tích đất rộng gần nhà máy chế biến thủy sản. Anh xây dựng nhà trọ cho
công nhân thuê sinh hoạt. Nắm bắt nhu cầu của công nhân, anh quyết định vay tiền ngân
hàng để mquán ăn thuê thêm 5 nhân công phụ giúp anh làm việc. Hoạt động kinh doanh
của anh M thuộc mô hình sản xuất kinh doanh nào dưới đây?
A. Công ty liên doanh. B. Doanh nghiệp tư nhân.
C. Hộ sản xuất kinh doanh. D. Hợp tác xã kinh doanh.
Câu 3. Nội dung nào sau đây thể hiện quyền ng dân trong việc thc hiện Luật Ngân sách nhà
ớc?
A. Chấp hành đúng pháp luật về kế toán, thống kê và công khai ngân sách.
B. Sử dụng các khoản đầu tư từ ngân sách nhà nước đúng mục đích, đúng chế độ, hiệu quả.
C. Được cung cấp thông tin, tham gia giám sát cộng đồng về tài chính - ngân sách.
D. Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước.
Câu 4. Tổ chức tên riêng, con dấu, tài sản, trụ sở giao dịch được thành lập hoặc
đăng thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh thuộc hình kinh
tế nào dưới đây?
A. Doanh nghiệp. B. Hộ kinh doanh. C. Hợp tác xã. D. Hộ tiêu dùng.
Câu 5. Cơ sở để phân biệt doanh nghiệp tư nhân với hộ kinh doanh là gì?
A. Nguồn vốn pháp định. B. Phạm vi chịu trách nhiệm.
C. Tư cách pháp nhân. D. Phạm vi và địa bàn.
Câu 6. Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của thuế?
A. Là công cụ để kiềm chế lạm phát, bình ổn giá cả.
B. Là công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết thị trường.
C. Góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội.
D. Là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.
Câu 7. Sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của
thị trường, nhằm mục đích
A. đầu cơ. B. quảng bá. C. sinh lợi. D. đầu tư.
Câu 8. Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước?
A. Nhà nước sẽ hoàn trả lại cho người dân những khoản mà họ đã nộp vào ngân sách nhà
nước.
B. Bao gồm toàn bộ các khoản thu chi được dự toán và thực hiện trong một thời gian nhất
định.
C. Được quyết định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
D. Hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc không hoàn
trả trực tiếp.
Câu 9. Ngân sách nhà nước do quan nào quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của Nhà nước?
A. cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. B. Chính phủ.
Trang 1/4 – Mã đề 801
C. cơ quan địa phương. D. Chủ tịch nước.
Câu 10. “Một khoản nộp ngân sách Nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh
doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế nhằm sử dụng cho mục đích công cộng
khái niệm
A. Ngân sách nhà nước. B. Thuế.
C. Dịch vụ. D. Tín dụng.
Câu 11. Việc làm nào dưới đây thể hiện mục đích của Nhà nước trong việc thu thuế?
A. Để xây dựng đường sá, trường học, trạm y tế, bảo vệ môi trường.
B. Để ủng hộ riêng cho học sinh nghèo vượt khó.
C. Để ủng hộ cho một tổ chức phi chính phủ.
D. Để Nhà nước chi hoàn toàn cho quốc phòng, an ninh.
Câu 12. Nội dung nào dưới đây là đúng khi nói về ngân sách nhà nước?
A. Là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng
thời gian nhất định.
B. Là toàn bộ vốn của người dân trong một quốc gia, được dự toán và thực hiện trong một
khoảng thời gian nhất định.
C. Là ngân sách trung ương, chỉ dành phân cấp cho cấp trung ương hưởng.
D. Là toàn bộ tài sản của một doanh nghiệp để chi dùng cho các mục đích đã có trong kế
hoạch.
Câu 13. Đâu không phải là nội dung về vai trò của ngân sách nhà nước?
A. Huy động nguồn vốn lớn nhằm giúp nền kinh tế phục hồi sau khủng hoảng kinh tế.
B. Là công cụ củng cố bộ máy quản lí Nhà nước.
C. Có vai trò đặc biệt quan trọng đối với toàn bộ các hoạt động của quốc gia.
D. Tạo lập quỹ dự trữ quốc gia để phòng chống thiên tai, dịch bệnh.
Câu 14. Công dân có những nghĩa vụ gì trong việc thực hiện Luật Ngân sách nhà nước?
A. Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế.
B. Tạo lập quỹ dự trữ quốc gia.
C. Đẩy nhanh quá trình hợp tác và quan hệ quốc tế.
D. Mở rộng quan hệ đối ngoại.
Câu 15. Doanh nghiệp được hình thành do sự đóng góp của nhiều người với vốn điều lệ được
chia thành nhiều phần bằng nhau thuộc loại hình doanh nghiệp nào dưới đây?
A. Hợp tác xã. B. Công ty cổ phần.
C. Công ty trách nhiệm hữu hạn. D. Doanh nghiệp tư nhân.
Câu 16. Loại thuế mà người nộp thuế và người chịu thuế không đồng thời là một được gọi là
A. thuế gián thu. B. thuế thu nhập.
C. thuế trực thu. D. thuế tài nguyên.
Câu 17. Công ty cổ phần doanh nghiệp được hình thành bằng vốn đóng góp của nhiều
người, vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi cổ phần. Người đóng
góp cổ phần được gọi là
A. doanh nghiệp. B. cổ đông.
C. giám đốc. D. hội đồng quản trị.
Câu 18. Nội dung nào sau đây là đúng với khái niệm Tín dụng?
A. Là quan hệ vay mượn giữa người cho vay và người vay không dựa trên nguyên tắc hoàn
trả vốn và có lãi suất.
B. Là quan hệ vay mượn giữa người cho vay và người vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả có
kì hạn cả vốn và có lãi suất.
C. Là quan hệ vay mượn giữa người cho vay và người vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả có
kì hạn vốn và không có lãi suất.
D. Là quan hệ vay mượn giữa người cho vay và người vay theo những nguyên tắc do người
cho vay đặt ra.
Trang 2/4 – Mã đề 801
Câu 19. Doanh nghiệp tư nhân là loại hình do ai làm chủ?
A. Cá nhân. B. Người đại diện. C. Nhà nước. D. Tập thể.
Câu 20. Một trong những đặc điểm của hoạt động tín dụng là
A. có sự thỏa thuận về thời hạn cho vay.
B. chỉ phải hoàn trả tiền vốn vay.
C. được sử dụng vốn vay sai mục đích.
D. được sử dụng vốn vay vô thời hạn.
Câu 21. Khi tham gia hoạt động tín dụng, người vay vốn cần sử dụng nguồn vốn vay đúng mục đích,
có hiệu quả và phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?
A. Chuyển giao công nghệ cho mọi người.
B. Sử dụng nguồn vốn linh hoạt.
C. Đầu tư vào lĩnh vực của người cho vay.
D. Hoàn trả nợ gốc, lãi đúng hạn.
Câu 22. Dịch vụ tín dụng ngân hàng việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng
tiền vốn của ngân hàng
A. trong một thời gian nhất định. B. trong thời gian vô điều kiện.
C. theo đối tượng khách hàng. D. theo chỉ định của nhà đầu tư.
Câu 23. Thẻ tín dụng ngân hàng là thẻ chi tiêu trước, trả tiền sau do ngân hàng phát hành. Số tiền ngân
hàng cung cấp cho chủ thẻ sử dụng để thanh toán khi mua hàng hóa, dịch vụ phụ thuộc vào lịch sử tín
dụng và
A. khả năng tài chính của chủ thẻ. B. khả năng tài chính của ngân hàng.
C. thời gian, địa điểm giao dịch. D. nhu cầu mua sắm của chủ thẻ.
Câu 24. Cho vay tín chấp là hình thức cho vay dựa vào uy tín của người vay do đó không cần
A. tài sản đảm bảo. B. thời gian trả nợ.
C. trả lãi suất tiền vay. D. ngân hàng bảo lãnh.
Câu 25. Đặc điểm của vay tín chấp dựa hoàn toàn vào uy tín của người vay, thủ tục đơn giản, kỳ
hạn ngắn, số tiền vay ít nhưng
A. lãi suất khá cao. B. phải trả một lần.
C. không phải trả lãi định kỳ. D. lãi suất tương đối thấp.
Câu 26. Đâu là vai trò của tín dụng trong đời sống kinh tế - xã hội?
A. Hiệu quả sử dụng vốn còn thấp.
B. Tăng lượng tiền mặt trong lưu thông.
C. Không góp phần cải thiện cuộc sống của cư dân.
D. Huy động vốn để thúc đẩy kinh tế phát triển.
Câu 27. Dành dụm được 300 triệu đồng từ sản xuất chăn nuôi, chị B có ý định gửi ngân hàng để nhận
được tiền lãi 6,8%/ năm. Biết chuyện này, chị K chủ một dây hụi đến thuyết phục chị B tham gia chơi
hụi để nhận được tiền lời cao hơn lãi suất của ngân hàng. Tình cờ chị B biết chị C cũng đang cần tiền
và có ý định vay ngân hàng 300 triệu đồng với lãi suất 10%/ năm. Trong khi đó, chồng chị B lại muốn
giữ lại số tiền này và vay thêm tiền để mua xe hơi. Theo em chị B nên chọn phương án nào để đảm bảo
sự an toàn mà vẫn phát huy hiệu quả của đồng tiền?
A. Gửi tiền vào ngân hàng để hưởng lãi suất.
B. Nghe theo sự thuyết phục của chị K.
C. Làm theo mong muốn của chồng.
D. Cho chị C vay theo lãi suất ngân hàng.
Câu 28. Anh M nhân viên công chức nhà nước. Anh nhu cầu mua xe ô để phục vụ cho công
việc sinh hoạt của gia đình, đồng thời thể chạy dịch vụ vào những ngày nghỉ cuối tuần. Tuy
nhiên stiền tích lũy chỉ đủ 50% giá trị của chiếc xe cần mua. Theo em, anh M nên sử dụng dịch vụ
nào dưới đây để có lợi ích kinh tế tốt nhất?
A. Mua theo hình thức trả góp và thế chấp.
B. Huy động người thân góp vốn cổ phần.
C. Mua theo hình thức trả góp và tín chấp.
D. Vay từ các tổ chức tín dụng bên ngoài.
II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Trang 3/4 – Mã đề 801
Câu 29. (1.0 điểm)
Sau khi tốt nghiệp đại học, nhờ cố gắng phấn đấu trong công việc nên sau 5 năm, Nam
đã có một công việc tốt với thu nhập là 35 triệu đồng/tháng. Nam có phải đóng thuế thu nhập
cá nhân hay không? Vì sao?
Câu 30. (2.0 điểm)
Với vai trò là chuyên gia tín dụng, em hãy tư vấn cho các chủ thể đi vay trong các
trường hợp sau đây lựa chọn thêm hình thức tín dụng cho phù hợp.
Trường hợp Hình thức tín dụng
Tờng hợp 1: Do nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh, bố mẹ M muốn vay
1 tỉ đồng từ ngân hàng để mua thêm máy móc, thiết bị.
Tờng hợp 2: Căn nhà gia đình K đang ở đã xuống cấp, bố mẹ K muốn cải
tạo cho khang trang hơn và muốn vay ngân hàng 100 triệu đồng.
Tờng hợp 3: Anh B muốn mua một chiếc máy tính xách tay tại siêu thị
điện máy C có giá là 25 triệu đồng, tuy nhiên hiện tại anh B chỉ có khả năng
thanh toán 15 triệu đồng và muốn được mua trả góp.
Tờng hợp 4: Doanh nghiệp X là doanh nghiệp nhà nước được giao xây
dựng một công trình trọng điểm quốc gia trong lĩnh vực thuỷ điện. Để thực
hiện dự án, doanh nghiệp X muốn vay Nhà nước 1000 tỉ đồng.
-------------HẾT ----------
Trang 4/4 – Mã đề 801