PHẦN I (6.0 điểm). Hc sinh trlời t câu 1 đến câu 18. Mi câu hỏi chỉ chn một phương án.
Câu 1: Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc được hình thành ở khu vực nào sau đây của Việt Nam?
A. Vùng ven biển Nam Trung Bộ và Nam Bộ Việt Nam.
B. Khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam ngày nay.
C. Lưu vực sông Hồng, sông Thu Bồn và sông Cửu Long.
D. Vùng duyên hải và cao nguyên miền Trung Việt Nam.
Câu 2: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng và đầy đủ ý nghĩa những cống hiến về khoa học, kĩ thuật
của người Hy Lạp - La Mã cổ đại?
A. Đặt nền tảng cho sự phát triển khoa học, kĩ thuật hiện đại.
B. Giúp cho con người hiểu biết chính xác về Thiên văn học.
C. Mở đầu cho những hiểu biết của con người về khoa học.
D. Giúp các nhà khoa học phát huy tài năng lỗi lạc của mình.
Câu 3: Người Chăm, người Khơ-me ở khu vực Đông Nam Á đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình trên
sở tiếp thu chữ viết cổ của quốc gia nào sau đây ?
A. Trung Quốc. B. Ai Cập C. Ấn Độ. D. Nhật Bản
Câu 4: Khái niệm lịch sử không gắn với nghĩa nào dưới đây?
A. Nhận thức của con người về quá khứ được phản ánh qua chuyện kể hay sự ghi chép.
B. Tất cả những gì diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.
C. Là một khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.
D. Chỉ những hoạt động kinh tế của con người diễn ra trong quá khứ.
Câu 5: Từ thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XIX, nhiều quốc gia phong kiến Đông Nam Á
A. khủng hoảng và suy vong. B. phát triển rực rỡ.
C. bước đầu phát triển. D. bước đầu hình thành.
Câu 6: Từ thế kỉ XVI, thông qua hoạt động của các giáo sĩ phương Tây, tôn giáo nào sau đây đã từng bước
được du nhập vào Đông Nam Á ?
A. Phật giáo. B. Hồi giáo. C. Đạo giáo. D. Thiên chúa giáo.
Câu 7: Hệ chữ cái La-tinh và hệ chữ số La Mã (I, II, III…) là thành tựu của cư dân cổ
A. Ai Cập - Ấn Độ. B. Trung Quốc. C. Hy Lạp - La Mã. D. Lưỡng Hà.
Câu 8: Những tác phẩm: Bữa tiệc cuối cùng, Nàng Mô-na Li-sa của Lê-ô-na đờ Vanh-xi thuộc lĩnh vực nào
dưới đây?
A. Văn học. B. Hội họa. C. Kiến trúc. D. Điêu khắc.
Câu 9: Quốc gia nào sau đây ở châu Á đã khởi đầu Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư?
A. Mĩ. B. Nhật Bản. C. Đức. D. Anh
Câu 10: Một trong những tác phẩm văn học nổi tiếng của Việt Nam thời kì cổ - trung đại là
A. Sử thi Đẻ đất đẻ nước. B. Truyện sử Me-lay-u.
C. Truyền thuyết Pơ-rắc Thon. D. Thần thoại Pun-hơ Nhan-hơ.
Câu 11: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng do cần thiết phải học tập, khám phá lịch sử suốt
đời?
A. Học tập lịch sử là cách duy nhất để hội nhập quốc tế thành công.
B. Nhiều sự kiện lịch sử trong quá khứ chưa được làm sáng tỏ.
C. Nhu cầu đúc rút kinh nghiệm quá khứ cho cuộc sống hiện tại.
D. Tri thức lịch sử có sự biến đổi và phát triển không ngừng.
Câu 12: Từ những thế kỷ trước Công nguyên đến thế kỉ VII, quốc gia cổ đại nào sau đây đã được hình
thành trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?
A. Chao-Phray-a. B. Ma-lay-u. C. Ta-ru-ma. D. Văn Lang.
Câu 13: Thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba là
A. động cơ điện. B. trí tuệ nhân tạo.
C. máy tính điện tử. D. máy hơi nước.
Trang 1/2 - Mã đề 503
SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO
KIỂM TRA CUỐI KỲ 1
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn thi: LỊCH SỬ 10
Thời gian làm bài : 45 Phút (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 2 trang)
Họ tên : ............................................................... Số báo danh : ................... Mã đề 503
Câu 14: Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của văn minh thời Phục hưng?
A. Là cầu nối từ văn hóa phong kiến sang văn hóa tư sản.
B. Là giai đoạn khởi đầu của văn minh Tây Âu thời cận đại.
C. Đây là một bước tiến lớn trong lịch sử văn minh ở Tây Âu.
D. Cuộc cách mạng đã lật đổ được chế độ phong kiến ở châu Âu.
Câu 15: Loại chữ cổ nhất của người Trung Quốc là
A. chữ Giáp cốt, Kim văn. B. chữ Kha-rốt-ti.
C. chữ tượng hình viết trên giấy pa-pi-rút. D. chữ Bra-mi, San-krít.
Câu 16: Nội dung nào sau đây không phải là tín ngưỡng bản địa của cư dân Đông Nam Á?
A. Thờ Chúa trời. B. Thờ thần động vật. C. Thờ cúng tổ tiên. D. Thờ thần tự nhiên.
Câu 17: Văn minh Văn Lang - Âu Lạc còn có tên gọi khác là
A. Văn minh sông Mã. B. Văn minh sông Hồng.
C. Văn minh sông Cả. D. Văn minh sông Thu Bồn.
Câu 18: Hiện vật nào sau đây trở thành biểu tượng của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc?
A. Phù điêu Khương Mỹ. B. Tượng Phật Đồng Dương.
C. Tiền đồng Óc Eo. D. Trống đồng Đông Sơn.
PHẦN II (1.0 điểm). Hc sinh trlời câu 1. Trong mi ý a), b), c), d) mỗi câu, chọn đúng hoc sai.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Một khi cuộc cách mạng của Apple máy tính nhân Windows chứng tỏ cho mọi người thấy
giá trị của khả năng số hóa thông tin và kiểm soát thông tin trên máy tính và các phần mềm văn bản, và một
khi trình duyệt khiến internet trở nên sống động cho phép các trang web thể nhảy múa, hát trình
diễn, thì tất cả mọi người đều muốn số hóa mọi thứ càng nhiều càng tốt để họ thể gửi những thông tin
này tới người khác qua internet”.
(Thô-mát L. Phờ-ri-man, Thế giới phẳng, NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh, 2018, tr.91)
a) Đoạn liệu cung cấp thông tin về những thành tựu trên mọi lĩnh vực của các cuộc cách mạng công
nghiệp thời kì hiện đại.
b) “Máy tính nhân”, “Công nghệ thông tin”, “Internet” những thành tựu tiêu biểu được khởi nguồn từ
cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
c) Sự ra đời của máy tính cá nhân, hệ điều hành, internet đã đánh dấu sự ra đời của cuộc cách mạng số hóa.
d) Chỉ khi s xuất hiện của internet, con người mới nảy sinh nhu cầu trao đổi chia sẻ thông tin với
nhau.
PHẦN III (3.0 điểm). Tlun.
Câu 1. (1.0 điểm). Trong vai một hướng dẫn viên du lịch, em hãy giới thiệu đến du khách một công trình
kiến trúc tiêu biểu ở Việt Nam thời cổ trung đại còn tồn tại đến ngày nay.
Câu 2. (2.0 điểm). Quan sát hình ảnh dưới đây, kết hợp với những kiến thức đã học về ý nghĩa của cuộc
Cách mạng công nghiệp, em hãy:
a. Mô tả và gọi tên bức tranh biếm họa này.
b. Tranh biếm họa phản ánh ý nghĩa nào trong Cách mạng công nghiệp thời cận đại? Chỉ ra những nét
chính của ý nghĩa đó.
------ HẾT ------
Trang 2/2 - Mã đề 503