
PHÒNG GIÁO D
ỤC Đ
ÀO T
ẠO Y
ÊN L
ẠC
TRƯỜNG THCS YÊN LẠC ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2017-2018
MÔN: HÓA HỌC 9
Thời gian: 45 phút( Không kể thời gian giao đề)
Phần I: Trắc nghiệm (2.0đ) Khoanh tròn vào chữ cái A, B, C hoặc D trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Cặp chất nào sau đây tác dụng với nhau tạo thành muối và nước?
A. Mg và H2SO4 B. MgO và H2SO4
C. Mg(NO3)2 và NaOH D. MgCl2 và NaOH
Câu 2: Cặp chất nào sau đây tác dụng với nhau tạo thành sản phẩm khí?
A. BaO và HCl B. Ba(OH)2 và HCl
C. BaCO3 và HCl D. BaCl2 và H2SO4
Câu 3: Trường hợp nào sau đây có phản ứng tạo sản phẩm là chất kết tủa màu xanh?
A. Cho Al vào dung dịch HCl B. Cho Zn vào dung dịch AgNO3
C. Cho dung dịch KOH vào dung dịch FeCl3 D. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO4
Câu 4: Dùng dung dịch nào sau đây để làm sạch Ag có lẫn Al, Fe, Cu ở dạng bột?
A. H2SO4 loãng B. FeCl3 C. CuSO4 D. AgNO3
Câu 5: Dãy chất nào sau đây đều là phân bón đơn?
A. NaNO3, NH4Cl, Ca3PO4, (NH4)2HPO4; B. KNO3, NH4Cl, Ca3PO4, CO(NH2)2;
C. (NH4)2HPO4, KNO3, CO(NH2)2; D. KCl, NH4Cl, Ca3PO4, CO(NH2)2.
Câu 6: Dãy chất nào sau đây đều tác dụng được với Ba(OH)2?
A. ZnCl2, Mg(NO3)2, HCl, CO2; B. HCl, BaCl2, Ca(OH)2, H2SO4;
C. HCl, CaO, NaCl, CO2; D. H2SO4, NaCl, CuCl2, Al2SO4.
Câu 7: Cần pha thêm bao nhiêu gam nước vào 400 gam dung dịch NaOH có nồng độ 15% để được dung dịch
NaCl có nồng độ 10%?
A. 200 gam; B.300 gam; C. 100 gam; D. 150 gam.
Câu 8: Khi điều chế khí SO2 trong phòng thí nghiệm có lẫn một ít hơi nước. Để làm khô khí ta chọn hóa chất nào sau
đây:
A. CaO khan B: CuSO4 khan C. H2SO4đặc D. Cả B và C
Phần II: Tự luận ( 8,0 điểm)
Câu 9: (2,0 đ) Viết các phương trình hóa học thực hiện dãy biến đổi hóa học theo sơ đồ sau
(ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):
Fe (1)
FeCl3 (2)
Fe(OH)3 (3)
Fe2O3 (4)
Fe (5)
FeCl2
Câu 10: (2,0 đ) Có bốn dung dịch đựng trong bốn ống nghiệm riêng biệt là: H2SO4, HCl, NaNO3, NaCl. Hãy nêu
phương pháp hóa học để phân biệt bốn dung dịch này. Viết các phương trình hóa học( nếu có) để minh họa.
Câu 11: (2,0 đ) Cho 23,2 gam hỗn hợp Mg và Fe tác dụng với dung dịch 200(g) dung dịch HCl dư thu được
11,2 (l) H2 (đktc).
a. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b. Tính nồng độ phần trăm mỗi muối có trong dung dịch sau khi phản ứng kết thúc.
Câu 12. (1.đ) Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 5 g trong 250 g dung dịch AgNO3 4%. Khi lấy vật ra thì
lượng bạc nitrat trong dung dịch giảm 17%. Hỏi khối lượng của vật sau phản ứng bằng bao nhiêu gam.Tính nồng
độ phần trăm các chất có trong dung dịch sau khi phản ứng kết thúc.
Câu 13: (1.0 đ) Tính bán kính nguyên tử gần đúng của Ca ở 200C, biết tại nhiệt độ đó khối lượng riêng của Ca
bằng 1,55 g/cm3. Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Ca dạng hình cầu, có độ đặc khít là 74% (cho Ca =
40,08; số Avogadro N=6,02.1023; thể tích hình cầu được tính bằng công thức
3
4
3
R
V
, R là bán kính hình
cầu, π=3,14).
-----------Hết----------------

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Phần I: Trắc nghiệm ( 2,0 điểm) BIỂU
ĐIỂM
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
B
C
D
D
D
A
A
D
0,25 x 8
= 2,0
điểm
PHẦN II: Tự luận ( 8,0điểm)
Câu 9
1) 2Fe + 3Cl2 - 2FeCl3
2) FeCl3 + 3NaOH
Fe(OH)3 + 3NaCl
(3) 2Fe(OH)3 0
t
Fe2O3 + 3H2O
(4) Fe2O3 + 3CO 0
t
2Fe + 3CO2
(5) Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
Học sinh sử dụng phương trình hĩa học khác đúng vẫn đạt điểm tối đa. Nếu viết
được nhưng không cân bằng hoặc thiếu điều kiện thì được nửa số điểm cho mỗi
phương trình
2,0đ
Câu 10
Nhận biết đúng mỗi chất được 0,5đ 2.0đ
Câu 11
a. PTHH Mg + 2HCl
MgCl2 + H2 (1)
a mol a mol
Fe + 2HCl
FeCl2 + H2 (2)
b mol b mol
Số mol của Khí H2: n
2
H
=
11,2
22,4
= 0,5 mol
Theo (1) và (2), ta có: a + b = 0,5
Theo đề bài: 24a + 56b = 23,2
Giải hệ phương trình, ta có: a = 0,15; b = 0,35
mMg = 0,15 x 24 = 3,6 g
mFe = 0,35 x 56 = 19,6 g
c. Khối lượng dung dịch sau phản ứng: 200+ 23,2-1=222,2(g)
C% FeCl2 = 20,0045%; C%MgCl2 =6,413%
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,5 đ
Câu 12
Đặt: nCu pư = a mol
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + Ag
a 2a 2a mol
mà: mAgNO3 = (250.4) : 100= 10(g)
mAgNO3=10.17% =1,7(g) nAgNO3= 0,01 mol
Khi đó: 2a= 0,01 a = 0,005 mol
mtăng = 0,01. 108 – 0,005.64 = 0,76(g)
mlá đồng =5,76(g)
mdd sau phản ứng =250- 0,76 =249,92(g)
C%CuSO4 =0,376%
C%AgNO3 dư =3,569%
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
Câu 13 Thể tích của 1 mol Ca =
3
40,08 25,858
1,55
cm
0,25đ

1 mol Ca chứa 6,02.10
23
nguyên tử Ca
0,25đ
Theo độ đặc khít, thể tích của 1 nguyên tử Ca =
23 3
23
25,858 0,74 3,18 10
6,02 10
cm
0,25đ
Từ V =
23
3 8
33
4 3 3 3,18 10 1,966 10
3 4 4 3,14
V
r r cm
0,25đ

