PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỊ XÃ NGHI SƠN
ĐỀ
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
NĂM HC 2020-2021
Môn: NGỮ VĂN - Lớp 9
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3 điểm):
Đọc đoạn trích sau và tr liu hỏi bên dưới:
“Thành công tht bi ch đơn thuần những điểm mc ni tiếp nhau
trong cuc sống để i luyn nên s trưởng thành của con ngưi. Tht bi giúp con
người đúc kết đưc kinh nghiệm để ơn tới chiến thng khiến nhng thành
công đạt được thêm phần ý nghĩa.
Không ai luôn thành công hay tht bi, tuyệt đối thông minh hay di kh,
tt c đều ph thuc vào nhn thức, tư duy tích cực hay tiêu cc ca mỗi ngưi.
Như chính tr gia người Anh, Sir Winston Churchill, từng nói: “Người bi quan nhìn
thấy khó khăn trong mỗi hội, còn ngưi lc quan nhìn thấy hội trong mi khó
khăn”. Sẽ nhng ngưi b ám nh bi tht bi, b chúng ba vây, che lp nhng
hội dn tới thành công. Tuy nhiên, đừng sa vào vũng lầy bi quan đó, thất bi
mt l t nhiên mt phn tt yếu ca cuc sống. Đó một điều bn không th
tránh khi, nếu không mun i thc s tri nghim bạn nên trong đời.
vy, hãy tht bi mt cách tích cực.”
(Trích t cuốn “Hc vấp ngã để từng bước thành công - John C.Maxwell)
u 1 (0,5 điểm): Xác đnh phương thc biu đạt chính ca đoạn trích?
u 2 (0,5 điểm):m mt li dn trc tiếp có trong đoạn trích?
u 3 (1,0 điểm): Xác định nội dung chính của đoạn trích?
u 4 (1,0 điểm): Bài học tâm đắc nht mà em rút ra t đoạn trích?
PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (7 điểm):
u 1 (2,0 điểm): T ni dung đoạn trích phn Đọc hiu, hãy viết mt
đoạn văn (khong 150 ch) vi ni dung: Đừng s tht bi!
u 2 (5,0 điểm): Chuyn nội dung bài tBếp laca Bng Vit thành
mt câu chuyn theo li k ca nhân vật người cháu.
---- Hết ----
Giám thị coi thi không giải thích gì thêm. Học sinh không được sử dụng tài liệu.
HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
Phần
u
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
3,0
1
Phương thức biểu đạt chính: Nghị lun
0,5
2
Li dẫn trực tiếp:
“Người bi quan nhìn thấy khó khăn trong mỗi hội, còn người
lạc quan nhìn thấy cơ hội trong mỗi khó khăn”
0,5
3
Ni dung: Đon trích i v s tt yếu ca thành ng tht bi
trong cuc sng ca con người.
1,0
4
Học sinh có thể rút ra bức thông điệp từ đoạn n trên:
Cuộc sống không ai là không gặp thất bại, hãy coi đó một điều
tất yếu. Khi thất bại đừng bi quan, chán nản, cần hiểu nguyên nhân
của tht bại, phải biết tự mình đứng dậy, rút ra bài học để tránh
những sai lm có thể lặp li, từ đó vươn tới thành công.
(HS th nêu những thông đip khác đúng, hp lý vn cho điểm ti đa)
1,0
II
TẠO LẬP VĂN BẢN
7,0
1
(2 đim)
a. Đảm bảo thể thức đoạn văn, số từ qui định.
0,25
b. Xác định đúng nội dung đoạn văn: Đừng sợ thất bại!
0,25
c. Nội dung:
- Thất bại là không thực hin được những mong muốn, dự định đã
đặt ra. Đừng sợ tht bại thất bại chỉ là nhất thời, không phải
vĩnh cửu, thậm cn tiền đề sở để con người rút ra nhng
bài học q giá tránh lặp lại sai lầm để đạt tới thành công.
- Sự thành bại của mi người không chỉ phụ thuộc vào i năng hay
hội còn thái đcủa người đó trước những khó khăn trong
cuộc sống. (Ly dn chng minh ha )
- Phê phán thái độ sống hèn nhát, lười biếng, dễ gục ngã, mất niềm
tin sau những lần thất bại.
- Cần phải nim tin, nghị lực ln để vượt qua những ththách
khó khăn trong cuộc sống, để luôn tìm thấy hội trong mi k
khăn. Không ngại đối mặt với khó khăn, coi kkhăn, thử thách
như một phn tất yếu của cuộc sống.
0,25
0,25
0,25
0,25
d. ng to: quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phợp với
yêu cầu của đề, với chuẩn mực đạo đức, văn hóa, pháp luật.
0,25
e. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các qui tắc về chuẩn chính tả, ngữ
pháp, ngnghĩa, Tiếng Việt.
0,25
a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn tự sự: mi, thân i,
kết bài; biết kết hợp các yếu tố miêu tả, biu cảm, nghị luận; biết sử
dụng các ngôn ngữ đối thoại, độc thoại… một cách hợp .
0,5
2
(5 đim)
b. Triển khai nội dung bài văn tự sự đảm bảo được các ý chính
sau:
*Giới thiệu câu chuyện:
(HS chọn đúng ngôi kể thứ nhất và thi đim kể hợp lí)
*HS dựa vào bài tđể chuyển thể thành một câu chuyện kể với
các sự việc chính sau:
- Hình nh bếp lửa khơi mạch nguồn cho những kỉ niệm tuổi thơ:
+ Đó tuổi tgian khó, thiếu thốn nhọc nhằn bởi nạn đói
năm 1945, mi lo giặc giã n phá m làng, hn cảnh
chung của mi gia đình Việt Nam: bố m tham gia kháng chiến…
(kết hợp yếu tố mu tả, biểu cảm).
+ Nhưng đó cũng tuổi thơ cùng hạnh phúc khi được sống
cùng bà, được chăm sóc, dạy bảo tận tình. Hình nh bà, tình
cháu nồng m n bếp lửa. Ấn tượng sâu đậm nhất hình nh
người tần tảo, chịu thương chịu khó, giàu đức hi sinh, giàu lòng
yêu nước… (kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm, đối thoại).
+ Tiếng chim tu khơi gi trong m hồn cháu biết bao điều v
cảnh đồng quê, v những câu chuyện kể tiếng đồng vng
của quê hương (kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm).
- Những suy ngẫm của cháu về bếp lửa (kết hợp yếu tố
miêu tả, biu cảm, nghị luân, độc thoại nội tâm).
- Những suy nghĩ và tình cảm ca người cháu trong hiện tại đối với
bà, bếp lửa cũng là với quê ơng, đất nước.
* Kết thúc u chuyện: Tình cảm của người kể. Liên hệ với bản
thân.
4,0
0,5
3,0
0,5
c. Sáng tạo: quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp với
yêu cầu của đề, với chuẩn mực đạo đức, văn hóa, pháp luật.
0,25
d. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các qui tắc về chun chính tả, ngữ
pháp, ngnghĩa tiếng Vit.
0,25
Lưu ý: Giáo viên cần căn cvào bài làm cụ thể của học sinh để đánh giá, cho điểm
hợp lí, trân trọng những bài viết sáng tạọ.