SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÁI BÌNH
ĐỀ KIM TRA CHẤT LƯỢNG HC KÌ I NĂM HC 2020 2021
Môn: NGỮ VĂN 9
Thời gian làm bài: 120 phút (không k thời gian giao đề)
Phần I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích:
ởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống nhng rày trông mai ch.
Bên tri góc b bơ vơ,
Tm son gt ra bao gi cho phai.
Xót người ta ca hôm mai,
Qut nng p lnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách my nắng mưa,
Có khi gc t đã vừa người ôm.
(Kiều ở lầu Ngưng Bích, trích Truyện Kiều, Nguyễn Du,
Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr.93-94)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. (0,5 đim) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2. (0,5 đim) Trong đoạn trích, nhân vật trữ tình là ai?
Câu 3. (1,0 điểm) Giải nghĩa từ và cụm từ: “chén đồng”,“ quạt nồng ấp lạnhtrong đoạn trích.
Câu 4. (1,0 điểm) Đoạn trích diễn tả tâm trạng của ai với ai? Qua đó đã thể hiện những phẩm cht
đáng quý nào của nhân vật?
Câu 5. (1,0 điểm) Đoạn trích gợi cho em suy nghĩ gì về tình cảm của con cái đối với cha mẹ trong
cuộc sống hiện nay?
Phần II. LÀM VĂN (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 đim)
Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cũng gió khơi.
(Trích Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận
Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019 tr.139)
Câu 2. (4,0 điểm)
Em hãy viết một bài văn (khoảng 300 chữ) thuyết minh về tác giả Nguyễn Quang Sáng đoạn
trích truyện ngắn Chiếc lược ngà (Ngữ văn 9, Tập một NXB Giáo dục Việt Nam, 2019).
HẾT
Họ và tên học sinh: .................................................................. S báo danh: ..........................
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÁI BÌNH

KIM TRA CHẤT NG HC KÌ I NĂM HC 2020 -2021

HƯNG DN CHẤM VÀ BIỂU ĐIM MÔN NGVĂN 9
(Gồm 03 trang)
Phần
Câu
Điểm
I
4,0
1
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm.
0,5
2
Nhân vật trữ tình trong đoạn trích: Thúy Kiều.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm.
0,5
3
Giải nghĩa từ và cụm từ:
- Chén đồng”: Chén ợu thề nguyền cùng lòng, cùng dạ ồng m)
với nhau.
- Quạt nồng ấp lạnh”: Mùa , trời nóng nực thì quạt cho cha mẹ ngủ;
mùa đông, trời lạnh giá thì vào nằm trước trong giường (ấp chiếu chăn)
để khi cha mẹ ngủ, chỗ nằm đã ấm sẵn.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 1,0 điểm (mỗi ý 0,5 điểm).
- Học sinh diễn đạt theo cách khác nhưng đủ ý, hợp thuyết phục
vẫn cho điểm tối đa).
1,0 đ
4
- Đoạn trích diễn tả tâm trạng nhớ thương của Thúy Kiều dành cho
Kim Trọng cha mẹ nàng trong những ngày Kiều sống đơn Lầu
Ngưng Bích.
- Đoạn trích đã thể hiện những phẩm chất đáng quý của nhân vật Thúy
Kiều: thủy chung, hiếu thảo, giàu đức hy sinh.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được 1 ý trong Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời được 1 phần của ý 1 hoặc ý 2 trong Đáp án: 0,25 điểm.
- Học sinh trả lời các ý trong Đáp án bằng các cách diễn đạt tương
đương vẫn cho điểm tối đa.
1,0 đ
5
Học sinh có thể trình bày các ý cơ bản sau:
- Con cái phải kính yêu cha mẹ, biết nghe lời cha mẹ, bổn phận,
nghĩa vụ chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ...
- Biết phấn đấu trở thành người tốt, sống ích cho mình, cho gia đình
cho xã hội...
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trình bày được 2 ý: 1,0 điểm.
- Học sinh trình bày được 1 ý: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời được 1 phần của ý 1 hoặc ý 2 trong Đáp án: 0,25 điểm.
- Học sinh cách diễn đạt khác nhưng đủ ý, thuyết phục vẫn cho điểm
tối đa.
1,0 đ
2
Phần
Câu
Điểm
II
6,0
1
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận về đoạn thơ.
2,0
0,25
0,25
c. Triển khai vấn đề
- Cảnh đoàn thuyền đánh ra khơi trước hoàng hôn trên biển; tâm
trạng ra khơi hào hứng, náo nức, hăng say của người đi biển...
- Biện pháp nghệ thuật: so sánh mặt trời như “hòn lửa”, nhân hóa
“sóng đã cài then, đêm sập cửa” tạo cảm giác thiên nhiên hùng , tráng
lệ, thiên nhiên là phông nền để làm nổi bật hình ảnh của con người...
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trình bày được 2 ý: 1,0 điểm.
- Học sinh trình bày được 1 ý: 0,5 điểm.
- Học sinh cảm nhận chưa đủ ý, còn chung chung: 0,25 điểm.
1,0
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
0,25
e. Sáng tạo
Thể hiện cảm nhận sâu sắc về đoạn thơ; có cách diễn đạt mới mẻ.
0,25
2
4,0
0,25
b. Xác định đúng đối tượng thuyết minh: tác giả Nguyễn Quang Sáng và
đoạn trích truyện ngắn Chiếc lược ngà.
0,25
* Thuyết minh về tác giả:
- Nguyễn Quang Sáng (1932-2014) quê huyện Chợ Mới, tỉnh An
Giang. Trong kháng chiến chống Pháp, ông tham gia bộ đội, hoạt động
chiến trường Nam Bộ. Từ sau năm 1954, tập kết ra Bắc, Nguyễn
Quang Sáng bắt đầu viết văn. Những năm chống Mĩ, ông trở về Nam Bộ
tham gia kháng chiến tiếp tục sáng tác n học. Ông tham gia Hội
nhà văn Việt Nam...
- c phẩm của Nguyễn Quang ng nhiều thể loại: truyện ngắn, tiểu
thuyết, kịch bản phim hầu như chỉ viết về cuộc sống con người
Nam Bộ trong hai cuộc kháng chiến cũng như sau hòa bình. Năm 2000,
ông được N nước tặng Giải thưởng Hồ C Minh về văn học nghthuật.
Hướng dẫn chấm: Học sinh trình bày được 02 ý: 0,5 điểm (mỗi ý 0,25
điểm).
0,5
0,25
3
Phần
Câu
Điểm
- m tắt đoạn trích:
+ Ông Sáu xa nhà đi kháng chiến. Mãi đến khi con gái lên tám tuổi ông
mới dịp về thăm nhà, thăm con. Bé Thu không nhận ra cha vết
thẹo trên mặt làm ba em không còn giống với người trong bức ảnh chụp
em đã biết. Em đối xử với ba như người xa lạ, đến lúc Thu nhận ra
cha, tình cha con thức dậy trong em thì ba em lại phải lên đường.
+ khu căn cứ, người cha nh hết tình cảm yêu quý, nhớ thương con
vào việc làm một chiếc lược bằng ngà voi để tặng Thu. Trong một
trận càn của giặc, ông đã hi sinh. Trước lúc nhắm mắt, ông còn kịp trao
cây lược nhờ người bạn chuyển cho con gái. Bác Ba, bạn của ông Sáu là
người chứng kiến và kể lại câu chuyện này.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trình bày được 02 ý: 1,0 điểm (mỗi ý 0,5 điểm).
- Học sinh có cách diễn đạt khác nhưng đủ ý vẫn cho điểm tối đa.
1,0
0,5
0,5
0,25
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
0,25
e. Sáng tạo
Có cách diễn đạt mới mẻ.
0,25
Tổng điểm
10,0
________________