
THI HK1 SINH 12 KHTN – ĐỀ 155 Trang 1/5
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 - NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn: Sinh học – Khối 12 ,Ban : KHTN
Ngày kiểm tra: 02/01/2024
Thời gian làm bài: 50 phút
(Không tính thời gian phát đề)
Họ và tên thí sinh: ...........................................................Số báo danh:.... ..............Lớp............
Câu 1. Moocgan phát hiện tính trạng màu mắt ở ruồi giấm có hiện tượng di truyền liên kết với giới
tính X nhờ phương pháp:
A. lai phân tích. B. lai khác loài. C. phân tích bộ NST. D. lai thuận nghịch.
Câu 2. Bằng kĩ thuật chia cắt phôi, người ta tách một phôi bò có kiểu gen AaBbDd thành nhiều phôi
rồi cấy các phôi này vào tử cung của các bò cái khác nhau, sinh ra 9 bò con. Cho biết không xảy ra
đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A. 9 bò con này có bộ NST giống nhau.
B. 9 bò con này trưởng thành có khả năng giao phối với nhau tạo ra đời con.
C. 9 bò con này không nhận gen từ các con bò cái được cấy phôi.
D. Trong cùng một điều kiện sống, 9 bò con này thường có tốc độ sinh trưởng giống nhau.
Câu 3. Một quần thể có 1050 cá thể AA, 150 cá thể Aa và 300 cá thể aa. Nếu lúc cân bằng, quần thể
có 6000 cá thể thì số cá thể đồng hợp lặn là:
A. 2250 cá thể B. 375 cá thể C. 2880 cá thể D. 2160 cá thể
Câu 4. Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường, ở cơ thể có kiểu gen nào sau đây tạo ra tối
đa nhiều loại giao tử nhất?
A. AABBDd. B. AAbbDd. C. aaBbDd. D. Aabb.
Câu 5. Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho
năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét nào sau đây là
đúng?
A. Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất.
B. Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, ... thay đổi đã làm cho kiểu gen của giống lúa X bị thay đổi
theo.
C. Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định.
D. Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất (6 tấn/ha, 8 tấn/ha, 10 tấn/ha, ...) được gọi
là mức phản ứng của kiểu gen quy định tính trạng năng suất của giống lúa X.
Câu 6. Nếu tần số hoán vị giữa hai gen là 20% thì khoảng cách tương đối giữa hai gen này trên NST
là
A. 20 cM. B. 40 cM. C. 60 cM. D. 10 cM.
Câu 7. Sự trao đổi chéo bất thường giữa các chromatid trong cặp NST tương đồng ở kỳ đầu 1 trong
phân bào giảm nhiễm làm xuất hiện dạng đột biến:
A. Hoán vị gen B. Đảo đoạn NST C. Dị bội D. Lặp đoạn NST
Câu 8. Cho biết A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với a quy định hạt xanh, không có đột biến.
Phép lai nào sau đây cho đời con có 1 hạt vàng: 1 hạt xanh?
A. Aa x aa. B. aa x aa. C. AA x Aa. D. Aa x Aa.
MÃ ĐỀ: 155
(Đề thi gồm 05 trang)

THI HK1 SINH 12 KHTN – ĐỀ 155 Trang 2/5
Câu 9. Ở người, A quy định tóc xoăn là trội hoàn toàn so với a quy định tóc thẳng. Một quần thể
người đang cân bằng về di truyền có tỉ lệ người tóc xoăn là 64%. Số kết luận không đúng là bao
nhiêu?
(1) Tần số tương đối của alen A là 0,4.
(2) Một cặp vợ chồng tóc xoăn, xác suất sinh một đứa con tóc thẳng là 25%.
(3) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp Aa là 0,48
(4) Kiểu hình đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ 0,36.
A. 2 B. 1 C. 3 D. 4
Câu 10. Cho biết các gen phân ly độc lập, tác động riêng rẽ, các alen trội là trội hoàn toàn và không
xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, trong tổng số cá thể thu được từ phép lai AaBbddEe x AabbDdEe,
số cá thể có kiểu gen AabbDdee chiếm tỷ lệ:
A. 2/64. B. 1/8. C. 1/16. D. 1/64.
Câu 11. Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát
triển vượt trội bố mẹ gọi là:
A. bất thụ B. siêu trội C. thoái hóa giống D. ưu thế lai
Câu 12. Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;
alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào
sau đây tạo ra đời con có cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 25%?
A. Aabb × aaBb. B. AaBb × Aabb. C. AABb × AaBb. D. AaBb × AaBb.
Câu 13. Nhà khoa học Menden đã tiến hành tạo dòng hoa đỏ thuần chủng bằng cách nào sau đây?
A. Cho cây hoa trắng lai phân tích để thu được cây hoa trắng thuần chủng.
B. Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng để thu được F1 có hoa đỏ thuần chủng.
C. Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ.
D. Cho cây hoa đỏ lai phân tích để kiểm tra kiểu gen của cây hoa đỏ.
Câu 14. Trong những biện pháp sau, có bao nhiêu biện pháp cần thực hiện để bảo vệ vốn gen của
loài người?
(1) Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế tác nhân gây đột biến.
(2) Khi bị mắc bệnh di truyền có thể không được kết hôn.
(3) Sàng lọc xét nghiệm trước sinh với những người có nguy cơ sinh con bị khuyết tật di truyền.
(4) Sử dụng liệu pháp gen – kỹ thuật tương lai.
A. 1 B. 3 C. 4 D. 2
Câu 15. Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nucleotid quấn quanh 8 phân tử histon
1¾ vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là
A. sợi nhiễm sắc. B. ADN. C. nucleosom. D. sợi cơ bản.
Câu 16. Khi nói về Operon Lac ở vi khuẩn E.coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của Operon Lac.
(2) Vùng khởi động (P) là nơi ARN polymeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
(3) Khi môi trường không có lactoz thì gen điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã.
(4) Khi gen cấu trúc Z và gen cấu trúc A đều phiên mã 8 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 8 lần.
A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
Câu 17. Trong quy trình nhân bản cừu Dolly, bước nào sau đây là đúng?
A. Cừu con sinh ra có kiểu hình giống kiểu hình của cừu cho trứng.
B. Lấy trứng của con cừu cho trứng để loại bỏ khối tế bào chất.
C. Tế bào trứng mang nhân của tế bào tuyến vú đã được cấy vào tử cung của con cừu khác để
phát triển và sinh đẻ bình thường.
D. Lấy nhân từ trứng của con cừu cho trứng.
Câu 18. Khi nói về đột biến gen, các phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Đột biến thay thế một cặp nucleotid luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.

THI HK1 SINH 12 KHTN – ĐỀ 155 Trang 3/5
(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một cặp nucleotid.
(4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.
A. 3 B. 1 C. 2. D. 4
Câu 19. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Vectơ chuyển gen là phân tử ADN tồn tại độc lập trong tế bào nhưng không có khả năng tự
nhân đôi.
B. Vectơ chuyển gen thường được dùng là plasmid hoặc thể thực khuẩn.
C. Việc nối các đoạn ADN trong kỹ thuật tạo ADN tái tổ hợp nhờ enzym restrictaza.
D. Việc cắt phân tử ADN trong kỹ thuật chuyển gen nhờ enzym ligaza.
Câu 20. Ý nghĩa của sự trao đổi chéo nhiễm sắc thể trong giảm phân về mặt di truyền là
A. góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gen ở loài.
B. làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.
C. duy trì tính đặc trưng về cấu trúc nhiễm sắc thể.
D. tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền.
Câu 21. Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự phân li độc lập
của các cặp alen về các giao tử là cơ sở tế bào học của quy luật di truyền nào?
A. phân li độc lập. B. hoán vị gen.
C. hoán vị gen. D. liên kết với giới tính.
Câu 22. Ở người, gen h quy định máu khó đông, H quy định máu đông bình thường, các gen nói trên
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở vùng không tương đồng. Bố và mẹ không bị máu khó đông sinh
được 4 người con, trong đó có người con trai bị máu khó đông, số còn lại máu đông bình thường.
Con gái của họ bình thường không mang gen bệnh có kiểu gen là:
A. XHXH hoặc XHXh. B. XHXH. C. XHXh hoặc XhXh. D. XHXh.
Câu 23. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?
A. Tần số tương đối của 1 alen được tính bằng tỷ lệ phần trăm các kiểu hình của alen đó trong
quần thể.
B. Tần số alen của các gen giống nhau ở các quần thể.
C. Cấu trúc di truyền của quần thể được thể hiện qua 2 thông số là tần số alen và tần số kiểu gen.
D. Vốn gen của quần thể là tập hợp tất cả các alen có trong quần thể tại một thời điểm xác định.
Câu 24. Khi nói về di truyền ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Cả hai mạch của gen đều được sử dụng để làm khuôn tổng hợp ADN và tổng hợp các loại
ARN.
B. Quá trình dịch mã chỉ xảy ra ở tế bào chất của tế bào.
C. Ở cấp độ phân tử, cơ chế di truyền chỉ gồm phiên mã và dịch mã.
D. Thông tin di truyền biểu hiện thành tính trạng thông qua cơ chế nhân đôi ADN, phiên mã và
dịch mã.
Câu 25. Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hạt được quy định 2 cặp gen không alen phân ly độc
lập tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp. Trong đó, mỗi alen trội đều làm tăng một lượng sắc tố đỏ
như nhau trong hạt. Cho các kiểu gen sau đây:
I. AABB. II. AAbb. III. AaBb. IV. AABb.
V. aaBB. VI. Aabb. VII. AaBB. VIII. aabb.
Thứ tự sắp xếp các kiểu gen màu theo chiều hướng nhạt dần về màu sắc là:
A. I, IV, VII → II, III, V → VI → VIII.
B. I → II, III, V → IV, VII → VI → VIII.

THI HK1 SINH 12 KHTN – ĐỀ 155 Trang 4/5
C. I, III, IV, VII → II, V, VI → VIII.
D. I → IV, VII → II, III, V → VI → VIII.
Câu 26. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3: 3: 1: 1?
A. AaBb × aabb B. Aabb × Aabb. C. aaBb × AaBB. D. Aabb × AaBb.
Câu 27. Khi nói về ung thư, những phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Ung thư là một loại bệnh được hiểu đầy đủ là sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại
tế bào trong cơ thể dẫn đến sự hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể.
(2) U ác tính khác với u lành tính là các tế bào của khối u ác tính có khả năng tách khỏi mô ban đầu
di chuyển đến nơi khác, tạo nên nhiều khối u khác nhau.
(3) Nguyên nhân gây ra ung thư có thể là do đột biến gen, đột biến NST.
(4) Ung thư là một trong những bệnh nan y đã chữa được.
A. 3 B. 4 C. 2 D. 1
Câu 28. Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của 3 giống lúa, người ta thu được kết quả như
sau:
Giống lúa
A
B
C
Khối lượng tối đa (gam/100 hạt)
25
30
27
Khối lượng tối thiểu (gam/100 hạt)
15
10
16
Nhận định nào sau đây đúng về tính trạng khối lượng hạt của các giống lúa trên?
A. Trong điều kiện môi trường ổn định nên trồng giống giống lúa A để thu được năng suất cao
nhất.
B. Trong 3 giống lúa trên, giống B có mức phản ứng rộng nhất.
C. Tính trạng khối lượng hạt là tính trạng chất lượng vì có mức phản ứng tương đối hẹp.
D. Trong 3 giống lúa trên, giống C có mức phản ứng hẹp nhất.
Câu 29. Có bao nhiêu ví dụ sau đây phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình?
(1) Bệnh pheninketo niệu ở người do rối loạn chuyển hóa axit amin pheninalanin. Nếu được phát
hiện sớm và áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường.
(2) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung
gian khác nhau tùy thuộc vào độ pH của môi trường đất.
(3) Loài bướm Biston betularia khi sống ở rừng bạch dương không bị ô nhiễm thì có màu trắng,
khi khu rừng bị ô nhiễm bụi than thì tất cả các bướm trắng đều bị chọn lọc loại bỏ và bướm có màu
đen phát triển ưu thế.
(4) Gấu bắc cực có bộ lông màu trắng do hông tổng hợp được sắc tố mêlanin.
A. 3. B. 1. C. 4. D. 2.
Câu 30. Cấu trúc chung của một gen cấu trúc theo chiều 3' đến 5' bao gồm những vùng theo thứ tự:
(1). Vùng mã hóa (2). Vùng mở đầu (3). Vùng điều hòa (4). Vùng kết thúc
A. (1) → (2) → (4) B. (3) → (1) → (4) C. (2) → (1) → (4) D. (1) → (3) → (4)
Câu 31. Ở cây đậu thơm, kiểu gen có đồng thời hai loại alen trội A và B nằm trên hai NST khác
nhau quy định kiểu hình hoa đỏ, khi chỉ có một trong hai loại alen trội hoặc không có alen trội nào
thì quy định kiểu hình hoa trắng. Kiểu gen nào sau đây quy định kiểu hình hoa đỏ?
A. aabb B. AABB. C. aaBB. D. AAbb.
Câu 32. Trong quá trình giảm phân của ruồi giấm cái có KG Ab/aB đã xảy ra hoán vị gen với tần số
17%. Tỷ lệ các loại giao tử được tạo ra từ ruồi giấm này là:
A. AB = ab = 41,5% ; Ab = aB = 8,5% B. AB = ab = 8,5% ; Ab = aB = 41,5%
C. AB = ab = 17% ; Ab = aB = 33% D. AB = ab = 33% ; Ab = aB = 17%
Câu 33. Ở người, hội chứng bệnh nào sau đây chỉ xuất hiện ở nữ giới?
A. Hội chứng AIDS. B. Hội chứng Đao.
C. Hội chứng Claiphentơ. D. Hội chứng Tơcnơ.

THI HK1 SINH 12 KHTN – ĐỀ 155 Trang 5/5
Câu 34. Cho các gen phân ly độc lập và trội hoàn toàn. Phép lai: P: AaBbDD x aabbDd, cho số
kiểu gen, số kiểu hình ở F1 là :
A. 12 kiểu gen, 8 kiểu hình. B. 12 kiểu gen, 6 kiểu hình
C. 8 kiểu gen, 4 kiểu hình. D. 18 kiểu gen, 6 kiểu hình.
Câu 35. Một quần thể thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn
toàn so với alen a quy định hoa trắng. Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền, số cây
hoa đỏ chiếm tỷ lệ 96%. Theo lý thuyết, trong số cây hoa đỏ thì cây có kiểu gen dị hợp trong quần
thể này chiếm tỷ lệ:
A. 7/13. B. 8/19. C. 1/3. D. 6/13.
Câu 36. Quá trình nhân đôi ADN sử dụng bao nhiêu loại nucleotid nào sau đây để tổng hợp mạch
ADN?
(1). Adenin (A). (2). Timin (T). (3). Guanin (G). (4). Xytosin (X). (5). Uracin (U).
A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 37. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể thực vật tự thụ phấn có thành phần kiểu gen là 0,5 AA :
0,5 Aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng về quần thể này?
(1) Tần số kiểu gen aa sẽ tăng dần qua các thế hệ.
(2) Tần số kiểu gen AA ở F1 là 6,5%.
(3) Thế hệ F1 đạt trạng thái cân bằng di truyền.
(4) Tần số kiểu gen Aa ở F3 là 6,25%.
(5) Tần số kiểu gen aa ở F2 là 43,75%.
A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.
Câu 38. Nhóm động vật nào sau đây có giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX và giới cái
mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY?
A. Thỏ, ruồi giấm, sư tử. B. Trâu, bò, hươu.
C. Gà, bồ câu, bướm. D. Hổ, báo, mèo rừng.
Câu 39. Một loài thực vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được ký hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ
thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể một?
(1) AabDdEe. (2) AaBbdEe. (3) AaBbDddEe.
(4) AaBbDdEee. (5) AaBbDde. (6) AaaBbDdEe.
A. 1. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 40. Dạng đột biến gen nào làm biến đổi phân tử protein tương ứng nhiều nhất ?
A. Mất ba cặp nucleotid ở hai bộ mã liền kề nhau.
B. Thay thế một cặp nucleotid ở bộ mã liền sau mã mở đầu.
C. Mất một cặp nucleotid ở bộ mã liền sau mã mở đầu.
D. Mất một cặp nucleotid ở bộ mã liền trước mã kết thúc.
----------HẾT----------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu khi làm bài. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

