intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2021-2022 có đáp án - Trường Tiểu học Bông Sao

Chia sẻ: Thẩm Quyên Ly | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:4

20
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Để kì thi sắp tới đạt kết quả cao, mời các bạn học sinh cùng tham khảo "Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2021-2022 có đáp án - Trường Tiểu học Bông Sao" để ôn tập các kiến thức cơ bản, làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải đề nhanh và chính xác. Chúc các bạn thi tốt!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2021-2022 có đáp án - Trường Tiểu học Bông Sao

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC BÔNG SAO CHỮ KÝ PH XEM VÀ KÝ GV COI LỚP: BA/7  KIỂM TRA  CUỐI KÌ I HỌ VÀ TÊN: ……………………… (1) (2) MàSỐ ………………………………………… TIẾNG VIỆT 3 NGÀY KIỂM TRA: …………………  (ĐỌC HIỂU) ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GV CHỮ KÝ SỐ MỖI BÀI: GV CHẤM A. KIỂM TRA ĐỌC:  I. Đọc thành tiếng      II. Đọc hiểu: (4 điểm)                                      Chia sẻ Hai cậu bé như hai chú chim non vừa cùng hát vừa cùng xây những tòa lâu đài bằng cát, gương  mặt chú rạng ngời niềm vui. Cuộc vui dừng lại khi bố của cậu bé bị liệt mang xe đến đón con về.   Cậu bé lành lặn đến bên bố của bạn mình và thì thầm gì đó. ­ Được đấy! – Người bố gật gù. Cậu chạy về phía người bạn của mình và bảo: ­ Ước gì mình có thể làm gì đó để giúp cậu đi được như mình. Nhưng điều này thì mình   có thể làm được. ­ Dứt lời, cậu xoay người lại, bảo bạn trèo lên lưng mình. Rồi cậu chạy. Những bước   chân ban đầu còn ngắn ngủi, chệnh choạng, về sau mỗi lúc một nhanh. Trên lưng, người bạn  tật nguyền ôm ghì lấy cổ  cậu. Như được tiếp thêm sức mạnh, đôi chân cậu lướt chạy băng   băng. Người cha lặng nhìn, mắt rưng rưng. Đứa con ông đang dang rộng đôi tay vùng vẫy trong   gió, luôn miệng thét to: ­ Con đang bay, bố ơi. Con đang bay.                                                                                 (Theo Hạt giống tâm hồn) Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới  đây: Câu 1: Tại sao cuộc vui của hai cậu bé dừng lại? (0,5 điểm). A. Bố của cậu bé bị liệt không đồng ý. B. Hai cậu đã chơi chán chê, trời đã tối. C. Bố của cậu bé bị liệt đến đón con về.
  2. Câu 2: Cậu bé lành lặn ước điều gì? (0,5 điểm). A. Giúp bạn đi được như mình. B. Giúp cậu bé bị liệt hết bệnh. C. Giúp người bạn của mình cùng đi chơi. Câu 3: Khi cõng bạn, cậu bé lành lặn đã mang lại cho cậu bé cảm giác gì? (0.5 điểm). A.  An toàn, thân ái. B. Như đang được bay. C. Như đang được chạy. Câu 4: Tại sau mắt người bố rưng rưng? (0.5 điểm). A. Thấy con mình vui sướng. B. Thấy cậu bé khỏe mạnh làm bạn với con mình. C. Thấy cậu bé biết chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với con mình. Câu 5: Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh? (0,5 điểm). A. Hai cậu bé như hai con chim non. B. Những tòa lâu đài bằng cát. C. Gương mặt chúng rạng ngời niềm vui. Câu 6: Điền dấu phẩy vào câu “Người cha đã rất xúc động vui mừng khi nhìn thấy   con mình thực hiện được mơ ước của cậu bé.” (0,5 điểm).      A. Người cha đã rất xúc động vui mừng, khi nhìn thấy con mình thực hiện được mơ ước   của cậu bé.      B. Người cha đã rất xúc động, vui mừng khi nhìn thấy con mình thực hiện được mơ ước  của cậu bé.      C. Người cha đã rất xúc động vui mừng khi nhìn thấy con mình, thực hiện được mơ ước  của cậu bé. Câu 7: Em có nhận xét gì về tình bạn của hai cậu bé trong câu chuyện trên ?  (0.5điểm).
  3. Câu 8: Hãy đặt câu có hình ảnh so sánh. (0.5 điểm).
  4. HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA A. PHẦN ĐỌC: ( 10 điểm) I. Đọc thành tiếng( 4 điểm) ­ Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, tốc độ đạt yêu cầu đạt 4 điểm. Tùy theo  mức độ đọc của học sinh mà giáo viên cho điểm. II. Đọc hiểu: ( 4 điểm)  Câu 1(0,5đ) Câu 2(0,5đ) Câu 3(0.5đ) Câu 4(0.5đ) Câu 5(0,5đ) Câu 6(0,5đ) C A B C A A   Câu 7 và 8 tùy theo mức độ học sinh trả lời mà giáo viên tính điểm.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2