
TRƯỜNG THCS TÂN MỸ
HỌ VÀ TÊN: ...................................
LỚP: 9.....
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2020-2021
MÔN: VẬT LÍ KHỐI 9
Thời gian: 45 phút
I. TRẮC NGHIỆM KHÁC QUAN (4 ĐIỂM)
*Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau.
Câu 1(0,25 điểm): Công thức tính công của dòng điện là:
A. A =
P
.t B. A =
P
.I C. A =
P
.U D. A =
P
.R
Câu 2(0,25 điểm): Đơn vị đo của hiệu điện thế là:
A. Vôn B. Oát C. Ôm D. Ampe
Câu 3(0,25 điểm): Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 4Ω
và R2 = 5Ω mắc nối tiếp nhau là:
A. 8Ω B. 4Ω C. 9Ω D. 2Ω
Câu 4(0,25 điểm): Điện trở R = 6Ω được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế là
12V thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở là:
A. 0,5A B. 2,0A C. 1,0A D. 3,0A
Câu 5(0,25 điểm): Dây dẫn bằng đồng dài 400m, tiết diện 0,4mm2, điện trở suất
1,7.108.m có điện trở là:
A. 15Ω B. 16Ω C. 17Ω D. 18Ω
Câu 6(0,25 điểm): Công thức không dùng để tính công suất điện là
A. P = R.I2 B. P = U.I C. P =
R
U2
D. P = U.I2
Câu 7(0,25 điểm): Trên bóng đèn có ghi 6V - 3W. Khi đèn sáng bình thường thì
dòng điện chạy qua đèn có cường độ là:
A. 2A. B. 0,5A. C. 1,8A. D. 1,5A
Câu 8(0,25 điểm): Đơn vị nào sau đây là đơn vị của điện năng ?
A. Ampe (A) B. Kilôoát giờ (KW.h)
C. Oát (W) D. Ôm (Ω).
Câu 9(0,25 điểm): Một bóng đèn dây tóc có điện trở R= 12Ω mắc vào nguồn điện
có hiệu điện thế không đổi 12V trong khoảng thời gian 60 giây. Nhiệt lượng toả ra
trong mạch điện khi đó là:
A. 180J B. 960J C. 720J D. 260J
Câu 10(0,25 điểm): Một dây nhôm đồng chất tiết diện đều, dài 5m có điện trở là
10Ω được cắt làm hai đoạn. Đoạn thứ nhất dài l1= 3m, đoạn thứ hai dài l2= 2m.
Điện trở của hai đoạn dây lần lượt là:
A. R1 = 8Ω, R2 = 2Ω. B. R1 = 2Ω, R2 = 8Ω.

C. R1 = 4Ω, R2 = 6Ω. D. R1 = 6Ω, R2 = 4Ω.
Câu 11(0,25 điểm): Môi trường nào sau đây có từ trường ?
A. Xung quanh vật nhiễm điện B. Xung quanh viên pin
C. Xung quanh thanh nam châm D. Xung quanh một dây đồng.
Câu 12(0,25 điểm): Hình nào dưới đây biểu diễn không đúng chiều lực điện từ tác
dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua ?
A. B. C. D.
Câu 13(0,25 điểm): Khi đưa hai cực cùng tên của hai nam châm khác nhau lại gần
nhau thì chúng:
A. hút nhau. C. không hút nhau cũng không đẩy nhau.
B. đẩy nhau. D. lúc hút, lúc đẩy nhau.
Câu 14(0,25 điểm): Xét đoạn mạch gồm hai điện trở R1, R2 mắc nối tiếp. Hệ thức
đúng là:
A. U = U1 = U2; I = I1 + I2; B. U = U1 + U2; I = I1 = I2;
C. U = U1 + U2; I = I1 + I2; D. U = U1 = U2; I = I1 = I2;
Câu 15(0,25 điểm): Quy tắc nào dùng xác định được chiều của lực điện từ tác dụng
lên dây dẫn
A. Mắc Vôn kế C. Mắc Ampe kế
B. Nắm tay phải D. Bàn tay trái
Câu 16(0,25 điểm): Để tăng từ tính của nam châm điện có mấy cách:
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
II. TỰ LUẬN (6,0 ĐIỂM)
Câu 17. (1,5 điểm) Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm? Nêu rõ ký hiệu, đơn
vị của các đại lượng có trong công thức?
Câu 18. (1,5 điểm) Nêu lợi ích của việc sử dụng tiết kiệm điện năng? Các biện pháp
cơ bản để sử dụng tiết kiệm điện năng?
F
I
I
F
I
F
I
S
N
N
S
+
F
S
N
S
N
+

Câu 19. (1,5 điểm) Cho mạch điện có sơ đồ (hình 1) trong
đó dây nối, ampekế có điện trở không đáng kể, điện trở của
vôn kế rất lớn. Hai đầu mạch được nối với hiệu điện thế U
= 9V.
a) Điều chỉnh biến trở để vôn kế chỉ 4V thì khi đó ampe
kế chỉ 5A. Tính điện trở R1 của biến trở khi đó?
b) Phải điều chỉnh biến trở có điện trở R2 bằng bao nhiêu
để vôn kế chỉ có số chỉ 2V?
Câu 20. (1,5 điểm) Quan sát hình vẽ (hình 2). Cho biết.
a. Khung dây sẽ quay như thế nào? Tại sao?
b. Khung có quay được mãi không? Vì sao? Cách
khắc phục?
A
V
U
R
Rx
Hình 1
Hình 2
N
S
a
b
c
d
O
O'
N
S

ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM
I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)
(Mỗi câu đúng được 0,25 điểm)
Câu hỏi
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
A
A
C
B
C
D
B
B
Câu hỏi
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
C
D
C
D
B
B
D
B
II. Tự luận (6 điểm)
Câu 17: 1,5 điểm.
- Định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ
thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện
trở của dây.
- Hệ thức của định luật Ôm:
R
U
I
, trong đó I là cường độ dòng
điện chạy trong dây dẫn, đo bằng ampe (A); U là hiệu điện thế giữa
hai đầu dây dẫn, đo bằng vôn (V); R là điện trở của dây dẫn, đo
bằng ôm (Ω).
1 điểm
0,5 điểm
Câu 18. (1,5 điểm)
- Lợi ích của việc sử dụng tiết kiệm điện năng :
+ Giảm chi tiêu cho gia đình;
+ Các dụng cụ được sử dụng lâu bền hơn;
+ Giảm bớt các sự cố gây tổn hại chung do hệ thống cung cấp
điện bị quá tải;
+ Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất.
- Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng
+ Lựa chọn các dụng cụ hay thiết bị điện có công suất phù hợp;
+ Sử dụng điện trong thời gian cần thiết (tắt các thiết bị khi đã
sử dụng xong hoặc dùng chế độ hẹn giờ).
0,75 điểm
0,75 điểm
Câu 19. (1,5 điểm)
Vì vôn kế có điện trở rất lớn, mạch có dạng R nt Rx.
a) Điện trở của biến trở khi đó:
R1 =
V
U - U 94
I5
= 1.
Điện trở R =
V
U4
I5
= 0,8
b) Để vôn kế chỉ 2V.
Cường độ dòng điện trong mạch là:
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm

I' =
V2
U2
R 0,8
= 2,5A.
Giá trị của biến trở lúc đó là: R2 =
V2
U - U 92
I' 2,5
= 2,8
0,5 điểm
Cõu 20. 1,5 điểm
a. Do đoạn BC, AD song song với cỏc
đường cảm ứng, nờn khụng chịu tỏc dụng
của lực điện từ. Vận dụng quy tắc bàn tay
trỏi cho đoạn AB, ta thấy đoạn AB bị đẩy
xuống; đoạn CD bị đẩy lờn, do đú khung sẽ
quay.
b. Khung chỉ quay đến vị trớ mặt phẳng của khung vuụng gúc với
cỏc đường sức từ.
Để làm khung quay được thỡ phải cú hai vũng bỏn khuyờn và hai
thanh quột luụn tỡ vào để đưa dũng điện chạy vào khung theo một
chiều nhất định.
1 điểm
0,5 điểm
(Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn được điểm tối đa)
Hỡnh 4
N
S
a
b
c
d
F1
F2
O
O'
N
S

