PHÒNG GDĐT HUYỆN CHÂU ĐỨC
TRƯỜNG THCS VÕ TRƯỜNG TOẢN
ĐỀ CƯƠNG + MA TRẬN ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
– NĂM HỌC : 2021-2022
- MÔN: VẬT LÝ – KHỐI 7
A. ĐỀ CƯƠNG
I. LÝ THUYẾT :
Câu 1: Khi nào ta nhận biết được ánh sáng? Khi nào ta nhìn thấy một vật? Nguồn sáng là gì?
Vật sáng là gì?
Câu 2: Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng? Cách biểu diễn đường truyền của ánh sáng?
Kể tên các loại chùm sáng?
Câu 3: Thế nào là bóng tối? bóng nửa tối? Khi nào xảy ra hiện tượng nhật thực? Khi nào xảy ra
hiện tượng nguyệt thực?
Câu 4: Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng? Biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản
xạ, pháp tuyến, điểm tới trong định luật phản xạ ánh sáng.
Câu 5: Biết và so sánh được tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, tính chất ảnh của
một vật tạo bởi gương cầu lồi, tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm.
Câu 6: Nguồn âm là gì? Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
Câu 7: Tần số là gì? Kí hiệu và đơn vị tần số? Khi nào vật phát ra âm cao (âm bổng)? khi nào
vật phát ra âm thấp (âm trầm)?
Câu 8: Biên độ dao động là gì? Khi nào âm phát ra to? Khi nào âm phát ra nhỏ? Độ to của âm
được đo bằng đơn vị gì?
Câu 9: Âm thanh có thể truyền được trong những môi trường nào? Âm thanh không truyền
được trong môi trường nào? So sánh vận tốc truyền âm trong các môi trường rắn, lỏng, khí.
Câu 10: Thế nào gọi là âm phản xạ? Ta nghe thấy tiếng vang khi nào? Các vật như thế nào thì
phản xạ âm tốt? Các vật như thế nào thì phản xạ âm kém?
II.VẬN DỤNG:
- Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng.
- Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng.
- Vẽ được tia tới, tia phản xạ, biết cách tính góc trong định luật phản xạ ánh sáng.
- Giải thích được hiện tượng liên quan đến ảnh tạo bởi các loại gương đã học.
- Giải thích được các hiện tượng trong thực tế liên quan đến vùng nhìn thấy của gương phẳng,
gương cầu lồi.
- Chỉ ra được bộ phận dao động trong một số nguồn âm.
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến môi trường truyền âm.
- Giải thích được các hiện tượng liên quan đến phản xạ âm, tiếng vang.
- Đề ra các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn trong một số trường hợp.
....................HẾT..................
B. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC: 2021 - 2022
MÔN: VẬT LÍ LỚP 7
-Hình thức kiểm tra : 100% trắc nghiệm – gồm 30 câu ( mỗi câu 0,33 điểm)
-thời gian 45 phút
Tên chủ
đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
TNKQ TNKQ TNKQ TNKQ
CHƯƠN
G
I:QUANG
HỌC
- Biết được ta nhìn
thấy các vật khi có
ánh sáng từ các vật
đó truyền vào mắt ta.
- Biết được nguồn
sáng là gì? vật sáng
là gì?
- Biết được ba loại
chùm sáng: song
song, hội tụ và phân
kì.
- Biết cách biểu diễn
đường truyền của ánh
sáng.
- Biết được tia tới, tia
phản xạ, góc tới, góc
- Hiểu được khi nào
xảy ra hiện tượng
nhật thực, hiện
tượng. nguyệt thực.
- Hiểu và phát biểu
được định luật
truyền thẳng ánh
sáng.
- Hiểu và phát biểu
được định luật phản
xạ ánh sáng.
- Hiểu được đặc
điểm của ảnh của
một vật tạo bởi
gương phẳng,
gương cầu lồi và
gương cầu lõm.
- Dựng được ảnh
của một vật đặt
trước gương
phẳng.
- Nêu được ví dụ
về nguồn sáng và
vật sáng.
- Xác định được
tia tới, tia phản
xạ, góc tới, góc
phản xạ trong
định luật phản xạ
ánh sáng.
- Giải thích được
các hiện tượng
trong thực tế liên
quan đến vùng
phản xạ, pháp tuyến,
điểm tới trong định
luật phản xạ ánh
sáng.
- Biết được thế nào là
bóng tối, bóng nửa
tối.
- Hiểu được sự
giống và khác nhau
của ảnh của một vật
tạo bởi gương
phẳng, gương cầu
lồi và gương cầu
lõm.
nhìn thấy của
gương phẳng,
gương cầu lồi.
Số câu
Điểm
7
2,31
5
1,65
3
0,99
15
4,95
CHƯƠN
G II:ÂM
HỌC
- Biết được nguồn
âm là những vật phát
ra âm thanh.
- Biết được tần số là
gì? Đơn vị, kí hiệu
của tần số.
- Bết được biên độ
dao động là gì? kí
hiệu, đơn vị độ to của
âm.
- Biết được âm
truyền trong các chất
rắn, lỏng, khí và
không truyền trong
chân không.
- Biết được vật phàn
xạ âm tốt, vật phản
xạ âm kém.
- Biết được như thế
nào là ô nhiễm tiếng
ồn.
- Hiểu được các vật
phát ra âm đều dao
động.
- Hiểu được âm cao
(bổng) có tần số
lớn, âm thấp (trầm)
có tần số nhỏ.
- Hiểu được âm to
có biên độ dao động
lớn, âm nhỏ có biên
độ dao động nhỏ.
- Hiểu được âm
phản xạ là gì? Khi
nào ta nghe được
tiếng vang?
- Chỉ ra được bộ
phận dao động
trong một số
nguồn âm.
- Giải thích được
một số hiện
tượng liên quan
đến môi trường
truyền âm.
- Giải thích
được các
hiện tượng
liên quan
đến phản
xạ âm,
tiếng vang.
- Đề ra các
biện pháp
chống ô
nhiễm tiếng
ồn trong
một số
trường hợp.
Số câu
Điểm
7
2,31
5
1,65
2
0,66
1
0,4
15
4,95
Tổng số
câu
Tổng
điểm
14
4,62
10
3,3
5
1,65
1
0,4
30
10
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2021-2022
MÔN VẬT LÝ LỚP 7
Câu 1: Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi nào?
A. Khi xung quanh ta có ánh sáng. B. Khi ta mở to mắt.
C. Khi có ánh sáng truyền vào mắt ta. D. Khi không có vật chắn sáng.
Câu 2: Nguồn sáng là gì?
A. Là những vật tự phát ra ánh sáng. B. Là những vật được chiếu sáng.
C. Là những vật sáng. D. Là những vật được nung nóng.
Câu 3: Trường hợp nào dưới đây không phải là vật sáng?
A. Quyển sách đặt trên bàn vào ban đêm. B. Mặt trời.
C. Đôi dép để ngoài hè vào buổi sáng. D. Quần áo phơi ngoài nắng.
Câu 4: Dùng ống rỗng, cong để quan sát thì không thấy dây tóc bóng neon pin phát sáng,
câu giải thích nào sau đây là đúng nhất?
A. Ánh sáng từ dây tóc không truyền đi theo ống cong.
B. Ánh sáng phát ra từ mắt ta không đến được bóng đèn.
C. Ánh sáng từ dây tóc bóng đèn truyền đi theo đường thẳng mà ống rõng lại cong.
D. Ánh sáng phát ra từ dây tóc bị thành cong phía trong của ống chắn lại.
Câu 5/ Trong không khí ánh sáng truyền đi theo đường nào?
A. Theo đường vòng. B. Theo đường thẳng.
C. Theo đường dích dắc. D. Theo đường cong bất kì.
Câu 6/ Trong các câu sau câu nào sai khi nói về vật chắn sáng?
A. Cản đường truyền đi của ánh sáng. B. Không cho ánh sáng truyền qua.
C. Đặt trước mắt người quan sát. D. Cho ánh sáng truyền qua.
Câu 7: Nội dung nào sau đây không thuộc về Định luật phản xạ ánh sáng:
A. Góc phản xạ bằng góc tới.
B. Tia phản xạ nằm trong gương phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới.
C. Phương của tia tới xác định bằng góc SIN = i gọi là góc tới.
D. Góc phản xạ nhỏ hơn góc tới.
Câu 8:Trong các câu sau câu nào đúng khi nói về bóng tối?
A. Vùng tối sau vật cản.
B. Một phần trên màng chắn không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.
C. Chỗ không có ánh sáng truyền tới.
D. Phần có màu đen trên màn.
Câu 9: Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng nhật thực?
A. Mặt Trời ngừng phát ra ánh sáng.
B. Mặt Trời bỗng nhiên biến mất.
C. Mặt Trời bị Mặt Trăng che khuất nên ánh sáng Mặt Trời không đến được mặt đất.
D. Người quan sát đứng ở nửa sau Trái Đất, không được Mặt Trời chiếu sáng.
Câu 10: Chiếu một tia sáng SI lên một gương phẳng, tia phản xạ thu được nằm trong mặt
phẳng nào?
A. Mặt gương. B. Mặt phẳng tạo bởi tia tới và pháp tuyến với gương ở điểm tới
C. Mặt phẳng tạo bởi tia tới và mặt gương. D. Mặt phẳng vuông góc với tia tới.
Câu 11: Ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi là:
A. Ảnh thật, bằng vật.
B. Ảnh ảo, bằng vật.
C. Ảnh ảo, cách gương một khoảng bằng khoảng cách từ vật đến gương.
D. Ảnh ảo, không hứng được trên màn và bé hơn vật.
Câu 12: Vật nào sau đây có hình dạng giống một gương cầu lồi?
A. Mặt nước lặng sóng. B. Đáy cốc thủy tinh
C. Đáy chậu nhựa. D. Mặt ngoài chiếc thìa inox
Câu 13: Chiếu một chùm tia tới phân kì đến gương cầu lõm ta có thể thu được những
chùm sáng phản xạ nào sau đây.
A. Chùm sáng phân kì. B. Chùm sáng hội tụ
C. Chùm sáng song song. D. Cả ba câu trên đều đúng
Câu 14: Gương cầu lồi thường được dùng ở đâu?
A. Gương chiếu hậu của ô tô, xe máy. B. Gương đặt ở những đoạn đường gấp khúc
C. Gương đặt ở đầu xe tải. D. Cả 3 trường hợp trên
Câu15: Trên xe ô tô, người ta gắn gương cầu lồi để cho người lái xe quan sát các vật ở
phía sau xe có lợi gì hơn là gắn gương phẳng?
A. Ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi rõ hơn trong gương phẳng.
B. Ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi to hơn trong gương phẳng.
C. Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích
thước.
D. Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi sáng rõ hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng.