
CÂU HỎI ÔN TẬP TIN HỌC 9 – GIỮA KỲ 2 – 2025-2026
Họ tên:………………………….. Lớp: ……...
PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN:
BÀI 8A: HÀM TÍNH TỔNG THEO ĐIỀU KIỆN SUMIF
Câu 1. Cú pháp của hàm SUMIF trong Excel là gì?
A. =SUMIF(range, criteria, [sum_range])
B. =SUMIF(criteria, range, [sum_range])
C. =SUMIF([sum_range], range, criteria)
D. =SUMIF(range, [sum_range], criteria)
Câu 2. Hàm =SUMIF(A2:A10, "Lương", B2:B10) sẽ làm gì?
A. Tính tổng các ô trong cột A có giá trị là
"Lương".
B. Tính tổng các ô trong cột B tương ứng
với các ô trong cột A có giá trị là
"Lương".
C. Đếm số ô trong cột B có giá trị là
"Lương".
D. Đếm số ô trong cột A có giá trị là
"Lương".
Câu 3. Điều kiện nào đúng để tính tổng các ô có giá trị lớn hơn 10?
A. ">=10"
B. ">10"
C. "<10"
D. "=10"
Câu 4. Hàm =SUMIF(C2:C10, "*Lương*", D2:D10) sẽ làm gì?
A. Tính tổng các ô trong cột D có chứa từ
"Lương".
B. Tính tổng các ô trong cột C có chứa từ
"Lương".
C. Đếm số ô trong cột D có chứa từ
"Lương".
D. Đếm số ô trong cột C có chứa từ
"Lương".
Câu 5. Hàm =SUMIF(B2:B10, ">5000") sẽ:
A. Tính tổng các ô trong cột B có giá trị
nhỏ hơn hoặc bằng 5000.
B. Tính tổng các ô trong cột B có giá trị
lớn hơn 5000.
C. Đếm số ô trong cột B có giá trị lớn hơn
5000.
D. Tính tổng các ô trong cột B có giá trị
bằng 5000.
Câu 6. Khi không điền tham số [sum_range], hàm SUMIF sẽ:
A. Tính tổng các ô trong range thỏa mãn
criteria.
B. Đếm các ô trong range thỏa mãn
criteria.
C. Trả về lỗi.
D. Không thực hiện bất kỳ tính toán nào.
Câu 7. Hàm =SUMIF(A2:A10, ">=100", B2:B10) có nghĩa là gì?
A. Tính tổng các ô trong cột A có giá trị
lớn hơn hoặc bằng 100.
B. Tính tổng các ô trong cột B có giá trị
lớn hơn hoặc bằng 100.
C. Tính tổng các ô trong cột B tương ứng
với các ô trong cột A có giá trị lớn hơn
hoặc bằng 100.
D. Đếm số ô trong cột A có giá trị lớn hơn
hoặc bằng 100.
BÀI 9A: TỔNG HỢP ĐỐI CHIẾU THU CHI
Câu 8. Hàm nào sau đây dùng để trích xuất giá trị tháng từ dữ liệu kiểu ngày?
A. YEAR B. MONTH
1

C. DAY D. DATE
Câu 9. Công thức =IF(C3>B3,"Chi>Thu","Chi<=Thu") trả về giá trị gì nếu C3 = 5000
và B3 = 3000?
A. Chi>Thu
B. Chi<=Thu
C. Chi=Thu
D. Không giá trị nào
Câu 10. Khi sao chép công thức, cần dùng ký hiệu nào để giữ cố định hàng hoặc cột?
A. @ B. $ C. & D. %
Câu 11. Kết quả của công thức =MONTH(DATE(2026,12,8)) là gì?
A. 8
B. 12
C. 2026
D. Không xác định
Câu 12. Công thức =IF(C3>B3,"Chi>Thu",IF(C3=B3,"Chi=Thu","Chi<Thu")) sử
dụng loại hàm gì?
A. Hàm đơn
B. Hàm IF lồng nhau
C. Hàm điều kiện
D. Hàm lặp
Câu 13. Để sử dụng hàm IF trong Excel, cần tối thiểu bao nhiêu tham số?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 14. Khi nào hàm IF trả về giá trị "value_if_false"?
A. Khi điều kiện đúng
B. Khi điều kiện sai
C. Khi có lỗi công thức
D. Khi không có điều kiện
BÀI 10A: THỰC HÀNH TRỰC QUAN HÓA DỮ LIỆU VÀ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN
Câu 15. Trong bảng tính, hàm nào dưới đây thường được dùng để tính tổng các giá trị
theo điều kiện?
A. COUNTIF
B. SUMIF
C. AVERAGE
D. MAX
Câu 16. Khi tạo biểu đồ cột trong Excel, bước nào là cần thiết?
A. Chọn Insert > Line Chart
B. Chọn Insert > Column or Bar Chart
C. Chọn Insert > Pie Chart
D. Chọn Insert > Scatter Chart
Câu 17. Biểu đồ Pie thường được sử dụng để:
A. So sánh tổng giá trị của các danh mục.
B. Thể hiện sự thay đổi của dữ liệu theo
thời gian.
C. Hiển thị tỉ lệ phần trăm của từng danh
mục so với tổng thể.
D. Hiển thị các giá trị lớn nhất và nhỏ
nhất.
Câu 18. Hàm nào trong Excel có thể được sử dụng để kiểm tra một điều kiện và trả về
kết quả tương ứng?
A. SUMIF
B. IF
C. COUNTIF
D. AVERAGE
Câu 19. Phát biểu nào dưới đây là SAI?
A. Hàm SUMIF dùng để đếm số lượng
các khoản chi.
B. Biểu đồ Pie thích hợp để thể hiện tỉ lệ
phần trăm.
C. Hàm COUNTIF được sử dụng để đếm
các giá trị thỏa mãn một điều kiện.
D. Có thể trực quan hóa dữ liệu bằng biểu
đồ cột.
2

Câu 20. Khi làm việc nhóm, bạn cần lưu ý điều gì khi sao chép dữ liệu giữa các bảng
tính?
A. Không sao chép dữ liệu tự động tính
toán.
B. Chỉ sao chép dữ liệu thô.
C. Chỉ sao chép dữ liệu từ bảng của bạn.
D. Không cần lưu ý điều gì.
Câu 21. Tại sao trực quan hóa dữ liệu là quan trọng trong phân tích tài chính?
A. Giúp nhận diện nhanh các xu hướng.
B. Giảm sai sót khi tính toán.
C. Tăng tốc độ nhập dữ liệu.
D. Giúp bảo vệ dữ liệu khỏi bị mất.
BÀI 11: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Câu 22. Quá trình giải quyết vấn đề bao gồm mấy bước chính?
A. 3 bước.
B. 4 bước.
C. 5 bước.
D. 6 bước.
Câu 23. Bước đầu tiên trong quá trình giải quyết vấn đề là gì?
A. Xây dựng giải pháp.
B. Xác định nguyên nhân.
C. Xác định vấn đề.
D. Thực hiện giải pháp.
Câu 24. Trong bước "Xác định nguyên nhân", ta cần làm gì?
A. Đưa ra giải pháp cho vấn đề.
B. Kiểm tra xem vấn đề đã được giải
quyết hay chưa.
C. Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin
để chỉ ra nguyên nhân.
D. Thực hiện giải pháp đã chọn.
Câu 25. Điều kiện để giải pháp được lựa chọn trong bước "Xây dựng giải pháp" là gì?
A. Dễ thực hiện và tiết kiệm chi phí.
B. Khả thi và hiệu quả.
C. Được mọi người đồng ý.
D. Có thể thực hiện nhanh chóng.
Câu 26. Bước nào trong quá trình giải quyết vấn đề có nhiệm vụ lập kế hoạch chi tiết?
A. Đánh giá kết quả.
B. Thực hiện giải pháp.
C. Xác định nguyên nhân.
D. Xây dựng giải pháp.
Câu 27. Nếu vấn đề chưa được giải quyết hoàn toàn, ta cần làm gì?
A. Lặp lại toàn bộ quá trình giải quyết vấn
đề.
B. Đánh giá kết quả một lần nữa.
C. Tìm kiếm các giải pháp thay thế.
D. Ngừng triển khai và chờ thêm thông
tin.
Câu 28. Mô tả giải pháp dưới dạng thuật toán có lợi ích gì?
A. Giúp giảm thời gian thực hiện giải
pháp.
B. Làm cho giải pháp trở nên đơn giản
hơn.
C. Trình bày rõ ràng, lôgic, dễ hiểu.
D. Loại bỏ hoàn toàn các sai sót.
PHẦN TỰ LUẬN:
BÀI 8A: HÀM TÍNH TỔNG THEO ĐIỀU KIỆN SUMIF
Câu 1. Hàm SUMIF dùng để làm gì?
3

Hàm SUMIF dùng để tính tổng các giá trị trong một vùng dữ liệu thỏa mãn một điều
kiện cho trước.
Câu 2. Nêu cú pháp của hàm SUMIF.
Cú pháp: =SUMIF(range, criteria, [sum_range])
Trong đó:
range: Vùng dữ liệu chứa điều kiện.
criteria: Điều kiện để tính tổng.
sum_range: Vùng dữ liệu cần tính tổng (có thể bỏ qua nếu trùng với range).
Câu 3. Cho bảng dữ liệu có cột A là “Loại hàng”, cột B là “Số tiền”. Hãy viết công thức
tính tổng “Số tiền” của mặt hàng “Gạo”.
Nếu dữ liệu từ hàng 2 đến hàng 10, công thức là:
=SUMIF(A2:A10, "Gạo", B2:B10)
Câu 4. Khi nào có thể bỏ qua đối số sum_range trong hàm SUMIF?
Có thể bỏ qua sum_range khi vùng điều kiện (range) cũng chính là vùng cần tính
tổng. Khi đó hàm sẽ tính tổng trực tiếp trên vùng range.
BÀI 9A: TỔNG HỢP ĐỐI CHIẾU THU CHI
Câu 5. Mục đích của việc lập bảng tổng hợp thu – chi là gì?
Lập bảng tổng hợp thu – chi giúp theo dõi các khoản tiền thu vào và chi ra, từ đó biết
được tình hình tài chính (thừa hay thiếu) để có kế hoạch điều chỉnh phù hợp.
Câu 6. Nêu công thức tính số dư trong bảng đối chiếu thu – chi.
Số dư = Tổng thu – Tổng chi.
Trong bảng tính có thể dùng công thức trừ giữa hai ô chứa tổng thu và tổng chi.
Câu 7. Khi lập bảng thu – chi trong phần mềm bảng tính, có thể sử dụng những hàm
nào để tính tổng?
Có thể sử dụng:
Hàm SUM để tính tổng thu hoặc tổng chi.
Hàm SUMIF để tính tổng theo từng loại thu hoặc chi có điều kiện.
Câu 8. Vì sao cần kiểm tra và đối chiếu số liệu sau khi tính toán thu – chi?
Cần kiểm tra và đối chiếu số liệu để đảm bảo tính chính xác, phát hiện sai sót trong
nhập liệu hoặc công thức, từ đó đảm bảo kết quả tính toán đáng tin cậy.
BÀI 10A: THỰC HÀNH TRỰC QUAN HÓA DỮ LIỆU VÀ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN
Câu 9. Trực quan hóa dữ liệu là gì?
Trực quan hóa dữ liệu là việc biểu diễn dữ liệu dưới dạng biểu đồ, đồ thị hoặc hình
ảnh để giúp người xem dễ quan sát, so sánh và phân tích thông tin.
Câu 10. Nêu một số dạng biểu đồ thường dùng trong bảng tính.
Một số dạng biểu đồ thường dùng gồm:
Biểu đồ cột (Column chart).
Biểu đồ đường (Line chart).
Biểu đồ tròn (Pie chart).
Biểu đồ thanh (Bar chart).
Câu 11. Vì sao cần lựa chọn loại biểu đồ phù hợp với dữ liệu?
Vì mỗi loại biểu đồ có mục đích thể hiện khác nhau (so sánh, thể hiện tỉ lệ, theo dõi
xu hướng…). Chọn đúng loại biểu đồ giúp truyền đạt thông tin chính xác và dễ hiểu hơn.
4

Câu 12. Khi đánh giá một dự án sau khi hoàn thành, cần dựa vào những tiêu chí nào?
Có thể dựa vào các tiêu chí như:
Mức độ hoàn thành mục tiêu đề ra.
Tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu.
Hình thức trình bày (rõ ràng, thẩm mĩ).
Khả năng thuyết trình và giải thích kết quả.
BÀI 11: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Câu 13. Giải quyết vấn đề trong tin học là gì?
Giải quyết vấn đề trong tin học là quá trình xác định vấn đề, phân tích yêu cầu, xây
dựng thuật toán và viết chương trình để tìm ra lời giải bằng máy tính.
Câu 14. Nêu các bước cơ bản của quá trình giải quyết vấn đề bằng máy tính.
Các bước cơ bản gồm:
Xác định và phân tích vấn đề.
Thiết kế thuật toán.
Viết chương trình.
Kiểm tra, chạy thử và hoàn thiện
chương trình.
Câu 15. Vì sao cần phân tích vấn đề trước khi xây dựng thuật toán?
Vì phân tích vấn đề giúp xác định rõ dữ liệu vào, dữ liệu ra và yêu cầu xử lí. Nhờ đó
xây dựng thuật toán đúng và phù hợp với bài toán.
Câu 16. Kiểm tra và hiệu chỉnh chương trình có vai trò gì?
Kiểm tra và hiệu chỉnh giúp phát hiện lỗi sai trong chương trình, đảm bảo chương
trình hoạt động đúng yêu cầu và cho kết quả chính xác.
--------------oOo--------------
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN LỚP 9 GK2
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án
Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
Đáp án
Câu 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36
Đáp án
Câu 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48
Đáp án
5

