CÂU HI ÔN TP TIN HC 8 GIỮA K2 2025-2026
Họ tên:………………………….. Lớp: ……...
PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN:
BÀI 9A: TẠO ĐẦU TRANG, CHÂN TRANG CHO VĂN BẢN
Câu 1. Trong một văn bản, đầu trang (header) và Chân trang (Footer) thường được sử
dụng để làm gì?
A. Nhấn mạnh một từ khóa quan trọng
trong văn bản
B. Đặt các thông tin chung như số trang,
tên văn bản, tên tác giả đầu cuối
trang
C. Tạo bảng biểu
D. Thêm hình ảnh và sơ đố.
Câu 2. Phương án nào sau đây là SAI khi nói về việc đánh số trang?
A. Giúp người đọc dễ dàng tìm thấy các phần cụ thể của văn bản
B. Giúp người đọc biết độ dài của văn bản (nhìm số trang cuối)
C. Chỉ đánh số trang cho phép trich dẫn một trang cụ thể của văn bản
D. Phần mềm soan thảo văn bản không có chức năng đánh số trang tự động.
Câu 3. Bạn muốn thêm số trang vào văn bản trong phần mềm soạn thảo Word. Bạn sẽ
chọn lệnh nào trong nhóm lệnh Header & Footer?
A. Header
B. Footer
C. Page Number
D. Insert
Câu 4. Các vị trí nào sau đây thường được dùng để đặt số trang trong một văn bản?
A. Giữa trang, lề phải
B. Đầu trang hoăc chân trang
C. Chỉ ở cuối văn bản
D. Chỉ ở đầu trang
Câu 5. Bạn muốn thêm “đầu trang” vào văn bản. Theo hướng dẫn, bạn sẽ chọn lệnh
nào trong nhóm lệnh Header & Footer?
A. Header
B. Footer
C. Page Number
D. Insert
Câu 6. Đầu trang và chân trang là những phần riêng biệt so với nội dung chính của
văn bản và thường dùng để chứa các thông tin như:
A. Tên file, ngày giờ
B. Chú thích, số trang, tên văn bản,
tên tác giả
C. Hình ảnh minh họa
D. Bảng dữ liệu
BÀI 10A: ĐỊNH DẠNG NÂNG CAO CHO TRANG CHIẾU
Câu 7. Khi trình chiếu, để người nghe dễ dàng tiếp thu nội dung, cần lưu ý điều gì về
văn bản trên trang chiếu?
A. Văn bản càng chi tiết, đầy đủ càng tốt.
B. Văn bản phải ngắn gọn súc tích.
C. Sử dụng nhiều kiểu chữ màu sắc khác
nhau
D. Sử dụng nhiều font chữ độc đáo, lạ
mắt
Câu 8. Em hãy cho biết ý nghĩa của việc sử dụng màu săc hài hòa, hợp lí trong bài
trình chiếu là gì?
A. Để bài trình chiếu trông nổi bật và thu hút B. Để người trình bày thể hiện sự sang
tạo
1
C. Để giúp người xem dễ dàng tiếp thu
thông tin
D. Để thể hiện sự chuyên nghiệp của
người làm bài.
Câu 9. Trong phần mềm trình chiếu, để tạo danh sách đầu dong, ta sử dụng lệnh nào?
A. Header & Footer
B. Bullet & Numbering
C. Slide Show
D. Insert
Câu 10. Khi thiết kế một bài trình chiếu, việc phối hợp màu sắc trên trang chiếu cần
tuân theo nguyên tắc nào?
A. Sử dụng nhiều màu sắc tươi sang để tạo sự nổi bật
B. Phối hợp màu nền và màu chữ sao cho dễ đọc
C. Sử dụng màu nóng để tạo cảm giác ấm áp, hứng khởi
D. Sử dụng màu lạnh để tạo cảm giác bình tĩnh, nhẹ nhàng
Câu 11. Theo em, đâu là đặc điểm khác biệt giữa văn bản trên trang chiếu và văn bản
trong tài liệu?
A. Văn bản trên trang chiếu thường chi tiết đầy đủ hơn
B. Văn bản trên trang chiếu thường ngắn gọn, súc tích
C. Văn bản trên trang chiếu không thể hiện ý chính
D. Văn bản trên trang chiếu phải có hình ảnh đi kèm
Câu 12. Khi tạo bài trình chiếu, em nên định dạng màu sắc, phông chữ và cỡ chữ như
thế nào?
A. Mỗi trang chiếu có màu sắc, phông chữ khác nhau để tạo sự đa dạng
B. Chỉ sử dụng một màu nền và một kiểu chữ duy nhất cho tất cả các trang chiếu
C. Chọn màu săc, phông chữ, cỡ chữ hài hòa, hợp lí nội dung
D. Ưu tiên các phông chữ độc đáo, có hiệu ứng đẹp mắt.
BÀI 11A: SỬ DỤNG BẢN MẪU TẠO BÀI TRÌNH CHIẾU
Câu 13. Bản mẫu (template) trong phần mềm trình chiếu có ý nghĩa gì?
A. Giúp tạo các trang chiếu đẹp, chuyên nghiệp trong thời gian ngắn.
B. Chỉ dùng để trang tri cho bài trình chiếu.
C. Giúp người dùng tùy chỉnh màu sắc, phông chữ một cách tự do
D. Là một bản thiết kê bất kì, không có sẳn trong phần mềm.
Câu 14. Phương án nào sau đây là SAI về đặc điểm của bản mẫu?
A. Bản mẫu là một thiết kế của một hoặc nhiều trang chiếu
B. Bản mẫu giúp bài trình chiếu có giao diện thống nhất, chuyên nghiệp
C. Bản mẫu có sẳn bố cục, màu sắc, phông chữ và hiệu ứng
D. Bản mẫu không thể chỉnh sửa, chia sẽ hay tái sử dụng
Câu 15. Khi sử dụng một bản mẫu để tạo bài trình chiếu, em cần làm gì tiếp theo?
A.Để nguyên bản mẫu và không chỉnh sửa
B. Nhập nội dung của mình các khung
sẳn
C. Tùy ý xóa bỏ tất cả các khung có sẳn
D.Bắt buộc phải thay đổi màu săc và phông
chữ của bản mẫu.
Câu 16. Để chèn một đường dẫn (link) đến một video vào bài trình chiếu, em sẽ thực
hiện lênh nào?
A. Insert->Image
B. Insert->Text
C. Insert->Links->Links
D. Insert->Video
2
Câu 17. Lợi ích của việc đưa đường dẫn đến một video vào bài trình chiếu là gì?
A. Giảm kích thước tệp bài trình chiếu
B. Giúp bài trình chiếu chuyên nghiệp hơn
C. Người dùng có thể xem video trực tiếp từ trang chiếu khi trình chiếu
D. Để thuận tiện cho việc trình chiếu
Câu 18. Việc tạo bài trình chiếu bằng cách sử dụng bản mẫu giúp người dùng tiết kiệm
thời gian, công sức để tập trung vào việc nào?
A. Chọn màu sắc và phông chữ
B. Chọn hiệu ứng cho các đối tượng
C. Viết nội dung cho bài trình chiếu
D. Sắp xếp bố cục trang chiếu
BÀI 12: TỪ THUẬT TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
Câu 19. Trong bài học “Từ thuật toán đến chương trình”, để mô tả các bước giải quyết
vấn đề, ta nên sử dụng khái niệm nào sau đây?
A. Phần cứng
B. Ngôn ngữ lập trình
C. Thuật toán
D. Lênh điều khiển
Câu 20. Khi viết một chương trình để điều khiển nhân vật di chuyển theo một hình
tam giác đều, bước nào sau đây là không cần thiết trong thuật toán?
A. Xác định góc quay của nhân vật sau khi đi hết một cạnh
B. Liệt kê lần lượt các bước điều khiển nhân vật bằng ngôn ngữ tự nhiên
C. Xác định vị trí xuất phát ngẫu nhiên của nhân vật
D. Lặp lại quá trình di chuyển và quay cho đủ ba cạnh
Câu 21. Với thuật toán điều khiển xe ô chạy, sau khi xe đã đi được một quảng
đường, nếu cần dừng lại, điều kiện nào sau đây được sủ dụng để ra lệnh dừng?
A. Đã đi được 500 mét
B. Vượt quá 500 mét
C. Chưa được 500 mét
D. Nhỏ hơn hoặc bằng 500 mét
Câu 22. Mục đich của việc sử dụng thuât toán khi viết chương trình là gì?
A. Để thực hiện lệnh điều khiển mà không cần chương trình
B. Để máy tính có thể tự động viết chương trình
C. Để mô tả các bước giải quyết vấn đề một cách rõ ràng, dễ hiểu
D. Để tạo ra giao diện đẹp cho chương trình
Câu 23. Chương trình là gì?
A. Dãy các thao tác điều khiển máy tính thực hiện thuật toán
B. Dãy các lệnh điều khiển máy tính xử lý thuật toán
C. Dãy các lệnh điều khiển máy tính giải quyết thuật toán
D. Dãy các lệnh điều khiển máy tính thực hiện thuật toán
Câu 24. Thứ tự các bước giải bài toán trên máy tính?
A. Xác định bài toán -> Viết chương trình -> Mô tả thuật toán
B. Xác định bài toán -> Mô tả thuật toán -> Viết chương trình
C. Mô tả thuật toán -> Xác định bài toán -> Viết chương trình
D. Viết chương trình -> Xác định bài toán -> Mô tả thuật toán
BÀI 13: BIỂU DIỄN DỮ LIỆU
Câu 25. Biểu thức nào sau đây có giá trị logic là True?
A. 10 + 9 ≤ 11.
B. 25 – 3 ≥ 12.
C. 2 × 10 ≥ 31.
D. 14 – 5 ≤ 13.
3
Câu 26. Giá trị nào sau đây thuộc kiểu dữ liệu số?
A. 1234.
B. A125.
C. 12,4.
D. 123b.
Câu 27. Phương án nào sau đây là đặc điểm của biến nhớ?
A. Giá trị ban đầu được đặt mặc định.
B. Một biến có nhiều hơn kiểu dữ liệu.
C. Tên của biến chính là giá trị của nó.
D. Dữ liệu thay đổi theo chương trình.
Câu 28. Kiểu dữ liệu nào sau đây có các phép toán: và (and), hoặc (or), not (không
phải)?
A. Kiểu xâu kí tự.
B. Kiểu logic.
C. Kiểu nhị phân.
D. Kiểu số.
Câu 29. Giá trị nào sau đây là kiểu dữ liệu chữ?
A. 1498.
B. true.
C. 2.34.
D. 13@a.
Câu 30. Giá trị nào sau đây là kiểu dữ liệu logic?
A. 1 < 8.
B. right.
C. true.
D. 0011.
PHẦN TỰ LUẬN:
BÀI 9A: TẠO ĐẦU TRANG, CHÂN TRANG CHO VĂN BẢN
Câu 1. Đầu trang và chân trang trong văn bản là gì?
Đầu trang (Header) chân trang (Footer) phần nội dung xuất hiện phía trên
cùng hoặc dưới cùng của mỗi trang văn bản, thường dùng để hiển thị tiêu đề, tên tác giả, số
trang, ngày tháng,…
Câu 2. Nêu các bước cơ bản để chèn số trang vào văn bản.
Các bước cơ bản gồm:
Chọn lệnh chèn đầu trang hoặc chân trang.
Chọn vị trí đặt số trang (đầu trang hoặc chân trang).
Chọn kiểu hiển thị số trang phù hợp.
Đóng chế độ chỉnh sửa để hoàn tất.
Câu 3. Vì sao nên sử dụng đầu trang và chân trang trong văn bản dài?
Vì đầu trang và chân trang giúp văn bản rõ ràng, chuyên nghiệp, dễ theo dõi, đặc biệt
khi văn bản có nhiều trang. Số trang và thông tin lặp lại giúp người đọc thuận tiện tra cứu và
sắp xếp tài liệu.
BÀI 10A: ĐỊNH DẠNG NÂNG CAO CHO TRANG CHIẾU
Câu 4. Định dạng nâng cao cho trang chiếu giúp ích gì cho bài trình chiếu?
Định dạng nâng cao giúp bài trình chiếu sinh động, chuyên nghiệp thu hút hơn.
Nhờ sử dụng hiệu ứng, căn chỉnh đối tượng hợpvà thiết kế thống nhất, nội dung được thể
hiện rõ ràng và dễ theo dõi.
Câu 5. Vì sao cần định dạng văn bản và lựa chọn màu sắc phù hợp trên trang chiếu?
Định dạng văn bản (phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ) và lựa chọn màu sắc phù hợp giúp
nội dung ràng, dễ đọc và nổi bật ý chính. Màu sắc hài hòa, tương phản hợp lí giữa nền và
chữ giúp người xem dễ theo dõi và tăng tính thẩm mĩ cho bài trình chiếu.
4
Câu 6. Việc đặt đầu trang và chân trang trong bài trình chiếu có tác dụng gì?
Đầu trang và chân trang giúp hiển thị thông tin chung như tên bài, tên tác giả, ngày
tháng hoặc số trang trên các trang chiếu. Điều này giúp bài trình chiếu thống nhất, chuyên
nghiệp và dễ theo dõi hơn, đặc biệt khi có nhiều trang chiếu.
BÀI 11A: SỬ DỤNG BẢN MẪU TẠO BÀI TRÌNH CHIẾU
Câu 7. Bản mẫu (Template) trong phần mềm trình chiếu là gì?
Bản mẫu (Template) là mẫu thiết kế có sẵn về bố cục, màu sắc, phông chữ, nền trang
chiếu… giúp người dùng tạo bài trình chiếu nhanh chóng và có sự thống nhất về hình thức.
Câu 8. Nêu lợi ích của việc sử dụng bản mẫu khi tạo bài trình chiếu.
Việc sdụng bản mẫu giúp tiết kiệm thời gian thiết kế, đảm bảo tính thẩm sự
đồng bộ giữa các trang chiếu. Nhờ đó, bài trình chiếu trở nên chuyên nghiệp dễ theo dõi
hơn.
Câu 9. Nêu các bước cơ bản để tạo bài trình chiếu từ bản mẫu có sẵn.
Các bước cơ bản gồm:
1. Mở phần mềm trình chiếu.
2. Chọn tạo bài trình chiếu mới từ bản mẫu (Template).
3. Lựa chọn bản mẫu phù hợp với nội dung.
4. Nhập và chỉnh sửa nội dung theo yêu cầu.
5. Lưu bài trình chiếu.
BÀI 12: TỪ THUẬT TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
Câu 10. Thuật toán là gì? Chương trình là gì?
Thuật toán là một dãy hữu hạn các bước thực hiện theo một trình tự xác định để giải
quyết một bài toán hoặc thực hiện một công việc cụ thể.
Chương trình tập hợp các câu lệnh được viết bằng ngôn ngữ lập trình để máy tính
thực hiện theo một thuật toán nhằm giải quyết một bài toán hoặc thực hiện một công việc cụ
thể. Nói cách khác, chương trình thuật toán được diễn đạt bằng ngôn ngữ mà máy tính
thể hiểu và thực hiện.
Câu 11. Vì sao cần xây dựng thuật toán trước khi viết chương trình?
Cần xây dựng thuật toán trước để xác định cách giải bài toán, các bước thực hiện
và thứ tự xử lí. Nhờ đó việc viết chương trình trở nên dễ dàng, chính xác và hạn chế sai sót.
Câu 12. Nêu các cách biểu diễn thuật toán thường gặp.
Các cách biểu diễn thuật toán thường gặp gồm:
Mô tả bằng ngôn ngữ tự nhiên.
Sử dụng sơ đồ khối (lưu đồ).
Viết bằng ngôn ngữ lập trình.
BÀI 13: BIỂU DIỄN DỮ LIỆU
Câu 13. Dữ liệu là gì? Nêu một số loại dữ liệu thường gặp.
Dữ liệu là thông tin được đưa vào máy tính để xử lí.
Một số loại dữ liệu thường gặp gồm:
Dữ liệu số (số nguyên, số thực).
Dữ liệu văn bản (chuỗi kí tự).
Dữ liệu logic (đúng/sai).
5