ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA GIỮA KỲ II – NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Phân môn Hóa
1. Nêu được khái niệm nhiên liệu, nguyên liệu, vật liệu, lương thực, thực phẩm. Cho ví dụ
2. Nêu được tính chất của một số vật liệu thông dụng: cao su, kim loại, nhựa và thủy tinh.
3. Nêu được biện pháp sử dụng vật liệu, nhiên liệu an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự phát triển
bền vững.
4.An ninh năng lượng?
Trả lời:
1. Khái niệm và ví dụ
Nhiên liệu: Là những chất được đốt cháy để cung cấp năng lượng.
oVí dụ: Than đá, xăng, dầu hỏa, củi, khí đốt.
Nguyên liệu: Là các chất được sử dụng để sản xuất ra sản phẩm khác.
oVí dụ: Quặng sắt (để sản xuất thép), mía (để sản xuất đường).
Vật liệu: Là những chất được dùng để chế tạo công cụ, máy móc, thiết bị,...
oVí dụ: Sắt, thép, cao su, nhựa, thủy tinh.
Lương thực: Là những thực phẩm chủ yếu cung cấp tinh bột, giúp duy trì sự sống.
oVí dụ: Gạo, ngô, khoai, sắn.
Thực phẩm: Là các loại thức ăn cung cấp dinh dưỡng cho con người.
oVí dụ: Thịt, cá, rau, trứng, sữa.
2. Tính chất của một số vật liệu thông dụng
Cao su: Dẻo, đàn hồi, không thấm nước, cách điện, cách nhiệt tốt.
Kim loại: Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có độ bền cao, dễ dát mỏng và kéo sợi.
Nhựa: Nhẹ, không dẫn điện, không dẫn nhiệt, dễ đúc thành nhiều hình dạng.
Thủy tinh: Trong suốt, giòn, dễ vỡ, không thấm nước, chịu nhiệt kém (trừ thủy tinh chịu
nhiệt).
3. Biện pháp sử dụng vật liệu, nhiên liệu an toàn, hiệu quả và bền vững
Tiết kiệm nhiên liệu: Hạn chế sử dụng các nhiên liệu hóa thạch, ưu tiên năng lượng tái
tạo.
Tái chế và tái sử dụng: Giảm thiểu rác thải bằng cách tái chế kim loại, nhựa, thủy tinh,...
Sử dụng vật liệu an toàn: Hạn chế nhựa dùng một lần, thay thế bằng vật liệu thân thiện
môi trường.
Bảo vệ môi trường: Giảm khí thải, xử lý chất thải đúng cách, trồng cây xanh để giảm ô
nhiễm.
4. An ninh năng lượng
Là khả năng đảm bảo cung cấp đầy đủ, ổn định và bền vững nguồn năng lượng cho phát triển
kinh tế và đời sống xã hội.
Các yếu tố quan trọng:
oĐa dạng hóa nguồn năng lượng (tái tạo và không tái tạo).
oGiảm phụ thuộc vào nhập khẩu năng lượng.
oPhát triển công nghệ tiết kiệm và hiệu quả năng lượng.
oBảo vệ môi trường và đảm bảo phát triển bền vững.
4o
1
Phân môn Sinh
BÀI 25. VI KHUẨN
1/ Mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của vi khuẩn.
- Hình dạng vi khuẩn: đa số dạng hình que (trực khuẩn), hình cầu (cầu khuẩn), hình xoắn
(xoắn khuẩn), hình dấu phẩy (phẩy khuẩn),…
- Cấu tạo của vi khuẩn gồm các thành phần: thành tế bào, màng tế bào, chất tế bào và vùng nhân.
Một số vi khuẩn có thể có lông bơi hoặc roi bơi để di chuyển.
2/ Nêu được vai trò của vi khuẩn trong tự nhiên và thực tiễn.
* Lợi ích:
- Trong tự nhiên: Vi khuẩn giúp phân hủy xác động thực vật chất thải hữu cơ, làm sạch môi
trường.
- Trong thực tiễn: Vi khuẩn có vai trò trong chế biến thực phẩm.
* Tác hại:
- Một số vi khuẩn gây bệnh cho người, động vật, thực vật
- Một số vi khuẩn làm hư hỏng thực phẩm, làm thức ăn bị ôi thiu.
3/ Nêu được một số bệnh do vi khuẩn gây ra.
- Vi khuẩn gây nhiều bệnh cho con người như bệnh uốn ván, bệnh phong, bệnh lị, bệnh viêm
phổi, bệnh viêm da, bệnh tả, bệnh lao,…
- Vi khuẩn gây bệnh cho thực vật như bệnh bạc lá lúa, bệnh thối nhũn, bệnh sưng rễ,…
BÀI 26. NGUYÊN SINH VẬT
4/ Dựa vào hình thái, nhận biết được một sđối tượng nguyên sinh vật trong tự nhiên. Nêu
được sự đa dạng của nguyên sinh vật.
* Một số nguyên sinh vật
* Sự đa dạng của nguyên sinh vật
- Cấu tạo: phần lớn thể đơn bào nhân thực, kích thước hiển vi nhưng vẫn một số nguyên
sinh vật có cấu tạo đa bào, có thể quan sát bằng mắt thường như rong biển, rong nho,…
- Đa dạng về hình dạng như hình cầu, hình thoi, hình giày, hình dạng biến đổi,...
- Nguyên sinh vật thể sống nhiều môi trường như môi trường nước mặn nước ngọt,
thể sinh vật khác.
- Lối sống: tự do, kí sinh
5/ Nêu được một số bệnh do nguyên sinh vật gây nên; cách phòng chống bệnh do một số
nguyên sinh vật gây ra.
* Một số bệnh do nguyên sinh vật gây ra: bệnh sốt rét, bệnh kiết lị, bệnh amip ăn não, bệnh ngủ
châu Phi, bệnh tằm gai, ỉa chảy ở ong mật,…
Lưu ý: Tìm hiểu thêm triệu chứng, con đường lây nhiễm ở sgk trang 121
2
* Một số biện pháp phòng tránh các bệnh do nguyên sinh vật gây nên:
- Tiêu diệt côn trùng trung gian gây bệnh: ruồi, muỗi, bọ gậy, …
- Vệ sinh an toàn thực phẩm: ăn chín, uống sôi; rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh;
bảo quản đúng cách.
- Vệ sinh môi trường xung quanh sạch sẽ, tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ môi
trường và an toàn thực phẩm.
Lưu ý: Nếu đề hỏi về 1 bệnh cụ thể nào đó thì mấy cháu phải tự vận dụng để nêu các biện
pháp phòng tránh bệnh đó.
BÀI 27. NẤM
6/ Nhận biết được một số đại diện nấm thông qua quan sát hình ảnh. Nhận thấy được sự đa
dạng của nấm.
Một số đại diện Nấm đảm
Một số đại diện Nấm túi
3
* Sự đa dạng của nấm
- Nấm là những sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào, sống dị dưỡng.
- Hình dạng kích thước của nấm cùng đa dạng, loại dễ dàng quan sát bằng mắt, loại
rất nhỏ bé phải dùng kính hiển vi quan sát
- Môi trường sống đa dạng: nơi nóng ẩm, giàu dinh dưỡng, điều kiện khắc nghiệt, …
- Dựa vào đặc điểm cấu tạo tế bào, nấm được chia thành hai nhóm: nấm đơn bàonấm đa bào.
- Dựa vào đặc điểm cơ quan sinh sản, nấm được chia thành hai nhóm là nấm đảm và nấm túi.
+ Nấm đảm quan sinh sản đảm bào tử, bào tử mọc trên đảm; đại diện: nấm rơm,
nấm sò,...
+ Nấm túi quan sinh sản túi bào tử, bào tử nằm trong túi; đại diện: nấm men, nấm
mốc,...
- Ngoài ra, dựa vào một số đặc điểm bên ngoài, người ta thể phân biệt nấm ăn được nấm
độc.
7/ Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và trong thực tiễn.
* Lợi ích:
- Trong tự nhiên, nấm tham gia vào quá trình phân hủy c sinh vật, phân hủy rác hữu cơ, làm
sạch môi trường.
- Trong thực tiễn, nấm nhiều giá trị sử dụng trong đời sống con người như: làm thức ăn, làm
thuốc, thực phẩm chức năng, dùng trong sản xuất bia rượu, làm men nở, chế biến thực phẩm,
phân huỷ xác sinh vật, làm sạch môi trường.
* Tác hại:
Bên cạnh những lợi ích từ nấm, một số loài nấm gây bệnh ảnh hưởng tới sức khoẻ con người, làm
giảm năng suất vật nuôi và cây trổng.
8/ Nêu được một số bệnh do nấm gây ra; cách phòng và chống bệnh do nấm gây ra.
- Tìm hiểu biểu hiện một số bệnh do nấm gây ra ở SGK trang 128
- Một số con đường lầy truyền bệnh do nấm: tiếp xúc với mầm bệnh, ô nhiễm môi trường, vệ sinh
cá nhân chưa đúng cách.
- Biện pháp phòng chống: hạn chế tiếp xúc trực tiếp với nguồn gây bệnh; vệ sinh cá nhân thường
xuyên, vệ sinh môi trường.
9/ Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải thích một số hiện tượng trong đời sống như
thuật trồng nấm, nấm ăn được, nấm độc, ...
* Kỹ thuật trồng nấm:
Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu như rơm rạ, bã mía, bẹ chuối khô, mùn cưa đã hoai mục,...
Bước 2: Chọn vị trí trồng nấm rơm là nơi tránh ánh sáng trực tiếp, thoáng mát, sạch sẽ.
Bước 3: Chọn giống nấm, đóng khuôn và gieo giống nấm.
Bước 4: Chăm sóc nấm mỗi ngày tưới 1 lần nhưng không được quá nhiều nước.
Bước 5: Thu hoạch nấm thường sau 7-10 ngày.
* Dấu hiệu hình thái để nhận biết nấm độc trong tự nhiên:
Về hình thái, nấm độc thường có màu sắc sặc sỡ, thường có đầy đủ các thành phần của "cây" nấm
(có mũ nấm, phiến nấm, cuống nấm, vòng cuống nấm, bào gốc nấm).
Phân môn Lý
Chủ đề 10: NĂNG LƯỢNG VÀ CUỘC SỐNG
1. Chỉ ra được một số ví dụ về sử dụng năng lượng tái tạo thường dùng trong thực tế.
2. Nêu được nhiên liệu là vật liệu giải phóng năng lượng, tạo ra nhiệt và ánh sáng khi bị đốt
cháy. Lấy được ví dụ minh họa.
3. So sánh phân tích được vật năng lượng lớn sẽ có khả năng sinh ra lực tác dụng mạnh lên
vật khác.
4. Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
5. Phân biệt được các hiện tượng trong thực tế có sự chuyển hóa năng lượng chuyển từ dạng này
4
sang dạng khác, từ vật này sang vật khác.
6. Đề xuất biện pháp và vận dụng thực tế việc sử dụng nguồn năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Trả lời :
Chủ đề 10: Năng lượng và cuộc sống
1. Một số ví dụ về sử dụng năng lượng tái tạo trong thực tế
Năng lượng mặt trời: Sử dụng tấm pin mặt trời để tạo điện cho hộ gia đình, đèn năng
lượng mặt trời.
Năng lượng gió: Dùng tuabin gió để phát điện.
Năng lượng nước (thủy điện): Đập thủy điện chuyển động năng của nước thành điện năng.
Năng lượng sinh khối: Sử dụng rác hữu cơ, gỗ, phân động vật để tạo nhiên liệu sinh học.
Năng lượng địa nhiệt: Khai thác nhiệt từ lòng đất để sưởi ấm và sản xuất điện.
2. Nhiên liệu là vật liệu giải phóng năng lượng, tạo ra nhiệt và ánh sáng khi bị đốt cháy
Khái niệm: Nhiên liệu là vật liệu khi bị đốt cháy sẽ giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt
và ánh sáng.
Ví dụ:
oThan đá, dầu mỏ, khí đốt: Dùng trong nhà máy nhiệt điện, xe cộ.
oCủi, rơm rạ: Dùng để đun nấu.
oXăng, dầu diesel: Làm nhiên liệu cho động cơ ô tô, xe máy.
3. So sánh phân tích vật năng lượng lớn sẽ khả năng sinh ra lực tác dụng mạnh lên vật
khác
Vật có năng lượng càng lớn thì lực tác dụng lên vật khác càng mạnh, ví dụ:
oXe tải nặng hơn ô tô con, khi va chạm sẽ gây tác động mạnh hơn.
oMột viên đạn bắn ra với vận tốc cao có thể xuyên qua vật cản.
oGió mạnh có thể làm gãy cây, còn gió nhẹ chỉ làm rung lá.
4. Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Phát biểu: "Năng lượng không tự sinh ra hoặc mất đi chỉ chuyển hóa từ dạng này sang
dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác, nhưng tổng năng lượng của hệ vẫn được
bảo toàn."
Ví dụ minh họa:
oKhi một vật rơi từ trên cao, thế năng chuyển thành động năng.
oKhi bật bếp gas, hóa năng trong gas chuyển thành nhiệt năng để nấu ăn.
5. Phân biệt các hiện tượng có sự chuyển hóa năng lượng trong thực tế
Chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác:
oĐiện năng → Quang năng: Bóng đèn phát sáng.
oHóa năng → Động năng: Xăng cháy làm xe chạy.
oQuang năng → Điện năng: Tấm pin mặt trời hấp thụ ánh sáng tạo điện.
Chuyển hóa từ vật này sang vật khác:
oKhi chơi bập bênh, năng lượng truyền từ người này sang người kia.
oKhi kéo lò xo rồi thả, năng lượng từ tay truyền sang lò xo làm nó dao động.
6. Biện pháp sử dụng nguồn năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Tiết kiệm điện: Tắt đèn khi không dùng, sử dụng đèn LED thay vì đèn sợi đốt.
Tiết kiệm nhiên liệu: Sử dụng phương tiện công cộng, xe đạp thay vì xe máy, ô tô cá nhân.
Sử dụng năng lượng tái tạo: Lắp đặt hệ thống pin mặt trời, sử dụng nước nóng năng lượng
mặt trời.
5