ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA CUỐI KÌ I - NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
PHÂN MÔN HÓA HỌC
Chủ đề 2: Sự đa dạng và các thể của chất
1. Nêu đặc điểm các thể cở bản của chất
2. Tính chất vật lí? Tính chất hóa học của chất
3. Nêu khái niệm các quá trình chuyển thể của chất: Sự đông đặc, sự nóng chảy, sự bay hơi, sự ngưng tụ.
Cho ví dụ
4. Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển trạng thái từ thể lỏng sang thể khí, thể rắn sang thể lỏng.
Chủ đề 3: Oxygen – Không khí
1. Nêu tính chất và vai trò của oxygen.
2. Nêu được thành ph>n của không khí.
PHÂN MÔN SINH HỌC
Chủ đề 6. Tế bào – Đơn vị cơ sở của sự sống
1. Tế bào là gì?
2. Cấu tạo tế bào và chức năng ba thành ph>n chính: màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào (vùng nhân).
Chủ đề 7. Từ tế bào đến cơ thể
3. Cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào. Cho ví dụ.
4. Các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào: từ tế bào đến mô, từ mô đến cơ quan, từ cơ quan đến cơ thể.
5. Khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể. Ví dụ.
PHÂN MÔN VẬT LÍ
Chủ đề 9: Lực
1. Nêu được các tác dụng của lực, cho ví dụ.
2. Nêu được khái niệm về khối lượng, lực hấp dẫn, trọng lượng. Đọc giải thích được số chỉ về trọng
lượng, khối lượng ghi trên các nhãn hiệu của sản phẩm tên thị trường.
3. Phân biệt được lực ma sát nghỉ, lực ma sát trượt, lực ma sát lăn.
4. Chỉ ra được tác dụng cản trở hay tác dụng thúc đẩy chuyển động của lực ma sát nghỉ (trượt, lăn) trong
trường hợp thực tế.
Chủ đề 10: Năng lượng
5. Kể tên được các dạng năng lượng. Phân biệt được các dạng năng lượng.
6. Phân loại năng lượng theo tiêu chí.
7. Chứng minh được năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực.
* Ôn tập các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập của bài 8,9
----------------Hết----------------
ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA CUỐI KÌ I - NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
PHÂN MÔN HÓA HỌC
Chủ đề 2: Sự đa dạng và các thể của chất
1. Thể rắn: + các hạt liên kết chặt chẽ
+ có hình dạng và thể tích xác định
+ rất khó bị nén
Thể lỏng: + các hạt liên kết không chặt chẽ
+ không có hình dạng xác định và có thể tích xác định
+ khó bị nén
Thể khí: + các hạt di chuyển tự do
+ không có hình dạng và thể tích xác định
+ dễ bị nén
2. Tính chất vật lí: - Không có sự tạo thành chất mới
+ Thể (rắn, lỏng, khí)
+ Màu sắc, mùi vị, hình dạng, kích thước, khối lượng riêng
+ Tính tan trong nước hoặc chất lỏng khác
+ Tính nóng chảy, sôi của một chất
+ Tính dẫn nhiệt, dẫn điện
Tính chất hóa học: - Có sự tạo thành chất mới
+ Chất bị phân hủy
+ Chất bị đốt cháy
3. Sự đông đặc: quá trình chuyển thể từ lỏng sang rắn
Sự nóng chảy: quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng
Sự bay hơi: quá trình chuyển thể từ lỏng sang khí
Sự sôi: trường hợp đặc biệt của sự bay hơi
Quá trình bay hơi xảy ra trong lòng và cả trên bề mặt thoáng của chất lỏng
Sự ngưng tụ: quá trình chuyển thể từ khí sang lỏng
Chủ đề 3: Oxygen – Không khí
1. Oxygen là chất khí, không màu, không mùi, không vị, nặng hơn không khí và tan ít trong nước (1L
nước ở 20 , 1 atm hòa tan được 31mL khí Oxygen)
Oxygen giúp duy trì sự sống và sự cháy
2. Khí Nitơ chiếm 78%, khí Oxi chiếm 21% và các khí khác chiếm 1%, như khí cacbonic, hơi nước
và các khí khác
PHÂN MÔN SINH HỌC
Chủ đề 6. Tế bào – Đơn vị cơ sở của sự sống
1. Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản của cơ thể sống
Các chức năng: +Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
+Sinh trưởng và phát triển
+Sinh sản
+Vận động
+Cảm ứng
2. Cấu tạo tế bào chức năng ba thành ph>n chính: màng tế bào, chất tế bào, nhân tế o (vùng
nhân).
Màng tế bào: có chức năng bảo vệ và kiểm soát các chất đi ra đi vào tế bào
Tế bào chất: là nơi diễn ra các hoạt động của tế bào
Nhân tế bào ( vùng nhân): là trung tâm điều khiển các hoạt động của tế bào và là nơi chứa vật chất
di chuyền
Chủ đề 7. Từ tế bào đến cơ thể
3. Cơ thể đơn bào là cơ thể có 1 tế bào nhưng vẫn thực hiện được đ>y đủ các chức năng của một cơ
thể sông
Ví dụ: vi khuẩn E. coli, trùng roi, trùng giày, trùng biến hình, tảo lục, tảo silic, vi khuẩn lao,…
Cơ thể đa bào là cơ thể có nhiều tế bào và các tế bào thực hiện các chức năng khác nhau trong cơ
thể
Ví dụ: cây phượng, cây hoa hồng, con giun đất, con cua, cây cà chua, con ếch đồng, con người,…
4. Các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào:
- Từ tế bào đến mô: Mô là 1 tập hợp các tế bào giống nhau về hình dạng và thực hiện cùng một
chức năng
- Từ mô đến cơ quan: Cơ quan là 1 tập hợp nhiều mô thực hiện cùng 1 chức năng trong cơ thể
- Từ cơ quan đến hệ cơ quan: Hệ cơ quan là tập hợp một số cơ quan cùng hoạt động để thực hiện 1
chức năng nhất định
- Từ hệ cơ quan đến cơ thể: Cơ thể đa bào được cấu tạo từ nhiều cơ quan và hệ cơ quan
5. Mô: ví dụ: mô biểu bì, mô xốp lá, mô cơ, mô phân sinh, mô th>n kinh,…
Cơ quan: ví dụ: dạ dày, ruột, miệng, gan, tim, phổi, rễ, thân, lá, hoa, quả,…
Hệ cơ quan: ví dụ: hệ chồi, hệ rễ, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ th>n kinh, hệ tu>n hoàn, hệ bài tiết.
Cơ thể: cây phượng, cây ớt, con người, con chó, con mèo, con bò, cây hoa đào,…
PHÂN MÔN VẬT LÍ
Chủ đề 9: LỰC
1. Nêu được các tác dụng của lực, cho ví dụ.
- Lực tác dụng lên một vật thể làm thay đổi tốc độ, thay đổi hướng chuyển động của vật, làm
biến dạng vật hoặc đồng thời làm thay đổi tốc độ, thay đổi hướng chuyển động làm biến dạng
vật.
VD:
*Lực tác dụng lên một vật làm thay đổi tốc độ của vật: Khi thủ môn dùng tay bắt quả bóng đang bay vào
khung thành thì tay thủ môn đãc dụng một lực lên quả bóng khiến cho quả bóng đang chuyển động bị
dừng lại.
*Lực tác dụng lên một vật làm thay đổi hướng chuyển động của vật: Khi đang di chuyển bóng trên sân,
c>u thủ đội khác đến tác dụng lực lên bóng khiến quả bóng chuyển động sang hướng khác.
*Lực tác dụng lên vật làm vật bị biến dạng: Dùng tay đè lên tấm nệm cao su m cho tấm nệm bị biến
dạng.
* Lực tác dụng lên vật đồng thời làm thay đổi tốc độ, thay đổi hướng chuyển động làm biến dạng vật:
Khi quả bóng đập vào một bức tường, lực do tường tác dụng lên bóng vừa làm biến đổi chuyển động vừa
làm biến dạng quả bóng.
2. Nêu được khái niệm về khối lượng, lực hấp dẫn, trọng lượng. Đọc giải thích được số chỉ về
trọng lượng, khối lượng ghi trên các nhãn hiệu của sản phẩm tên thị trường.
*Khối lượng: Là số đo lượng chất của một vật.
- Khi không tính bao bì thì khối lượng đó được gọi là khối lượng tịnh.
*Lực hấp dẫn: Lực hâp dẫn là lực hút giữa các vật có khối lượng.
*Trọng lượng: Trọng lượng của một vật là độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
Trọng lượng được kí hiệu là P.
3.Phân biệt được lực ma sát nghỉ, lực ma sát trượt, lực ma sát lăn.
a. Lực ma sát nghỉ: Xuất hiện ngăn cản sự chuyển động của một vật khi tiếp xúc với bề mặt của một
vật khác và có xu hướng chuyển động trên đó.
VD: Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm nghiêng, lực ma sát nghỉ xuất hiện giữ cho quyển sách không
bị chuyển động xuống dưới.
b. Lực ma sát trượt: Xuất hiện khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
VD: Khi viết bảng, lực mà sát trượt xuất hiện giữ viên phấn với mặt bảng.
c. Lực ma sát lăn: Xuất hiện khi một vật lăn trên bề mặt của một vật khác.
VD: Đạp xe trên đường, lực ma sát lăn xuất hiện giữa bánh xe với mặt đường.
4. Chỉ ra được tác dụng cản trở hay tác dụng thúc đẩy chuyển động của lực ma sát nghỉ (trượt, lăn)
trong trường hợp thực tế.
Chủ đề 10: NĂNG LƯỢNG
5. Kể tên được các dạng năng lượng. Phân biệt được các dạng năng lượng.
- Các dạng năng lượng gồm:
+ Động năng: Năng lượng một vật có được do chuyển động.
VD: đi bộ, chơi c>u trượt, …
+ Thế năng hấp dẫn: năng lượng có được khi vật ở trên cao so với mặt đất.
VD: máy bay đang bay, cuốn sách đặt trên bàn, …
+ Thế năng đàn hồi: những vật như xo, dây cao su, khi bị biến dạng năng lượng thế năng đàn
hồi.
VD: lò xo bị kéo dãn, dây cung được kéo căng, nệm bị lún xuống khi nhảy trên nó, …
+ Quang năng: Mặt Trời, bóng đèn, ngọn lửa, phát ra ánh sáng. Ánh sáng mangng lượng được
gọi là quang năng.
VD: Mặt Trời đang chiếu sáng, bóng đèn đang chiếu sáng, …
+ Nhiệt năng: năng lượng có từ các vật có nhiệt độ cao
VD: cốc nước nóng, bàn là điện đang hoạt động, …
+ Điện năng: các nhà máy nhiệt điện, điện gió, thuỷ điện, … sản xuất ra điện năng và được truyền tải qua
đường dây tải điện đến nơi tiêu thụ.
VD: điện mặt trời, thuỷ điện, điện gió, …
+ Hoá năng: là năng lượng có được do quá trình biến đổi hoá học tạo ra.
VD: Pháo hoa, thực phẩm, diêm, pin, ắc-qui, xăng d>u, …
6. Phân loại năng lượng theo tiêu chí.
Theo nguồn tạo ra năng
lượng
Theo nguồn gốc vật chất
của năng lượng
Theo mức độ ô nhiễm môi
trường
năng (động năng, thế
năng), nhiệt năng, điện
năng, quang năng, hoá
năng, năng lượng hạt nhân,
- Năng lượng chuyển hoá
toàn ph>n dạng năng
lượng được sinh ra từ nhiên
liệu hoá thạch như than đá,
d>u mỏ, khí tự nhiên.
- Năng lượng tái tạo
dạng năng lượng như ánh
sáng mặt trời, gió, thuỷ
triều, địa nhiệt, …
- Năng lượng sạch: năng
lượng mặt trời, năng lượng
gió, năng lượng thuỷ triều.
- Năng lượng gây ô nhiễm
môi trường: năng lượng
hoá thạch.
7. Chứng minh được năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực
Năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực. Năng lượng cuẩ vật càng lớn, khả năng tác dụng lực
càng lớn.
VD: Khi trời gió nhẹ, cây rung nhẹ. Nhưng khi trời gió mạnh (trời bão), năng lượng của gió tác dụng
lực lên cây làm gãy cành, gãy cây.