
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
TỔ: NGỮ VĂN Môn: Ngữ văn 10
Năm học: 2023 – 2024
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề gồm 02 trang)
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Cánh cò cõng nắng qua sông
Chở luôn nước mắt cay nồng của cha
Cha là một dải ngân hà
Con là giọt nước sinh ra từ nguồn.
Quê nghèo mưa nắng trào tuôn
Câu thơ cha dệt từ muôn thăng trầm
Thương con cha ráng sức ngâm
Khổ đau, hạnh phúc nảy mầm thành hoa.
Lúa xanh, xanh mướt đồng xa
Dáng quê hòa với dáng cha hao gầy
Cánh diều con lướt trời mây
Chở câu lục bát hao gầy tình cha.
(Lục bát về cha - Thích Nhuận Hạnh)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Đoạn thơ trên được làm theo thể thơ nào?
A. Tự do B. Bảy chữ
C. Lục bát D. Song thất lục bát
Câu 2. Xác định nhân vật trữ tình trong văn bản ?
A. Người cha B. Người con
C. Cánh cò D. Cánh diều
Câu 3. Những từ ngữ nào khắc họa hình ảnh người cha trong khổ 1?
A. Cõng nắng qua sông B. Nước mắt cay nồng
C. Dải ngân hà D. Giọt nước từ nguồn
Câu 4. Từ “hao gầy” trong câu thơ Dáng quê hòa với dáng cha hao gầy ẩn dụ cho
điều gì?
A. Đức hi sinh của cha B. Tính cách của cha
C. Thói quen của cha D. Tình cảm của cha
Câu 5. Biện pháp tu từ nổi bật nào được sử dụng trong hai câu thơ:
Cha là một dải ngân hà
Con là giọt nước sinh ra từ nguồn
A. Điệp ngữ B. Đảo ngữ
C. Nhân hóa D. So sánh
1

Câu 6. Đoạn thơ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trữ tình về điều gì?
A. Biết ơn đấng sinh thành
B. Nỗi nhớ về quê hương và người cha
C. Kí ức về thuở ấu thơ có cha bên cạnh
D. Cảm thấy xót xa khi cha đã già
Câu 7. Ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn thơ là ngôn ngữ:
A. Bác học, cổ kính
B. Hiện đại, giản dị, gần gũi
C. Hiện đại với những cách tân táo bạo
D. Cổ điển, mang chất liệu văn học dân gian
Trả lời các câu hỏi:
Câu 8. Nêu nội dung của đoạn thơ trên.
Câu 9. Hãy chiZ ra va[ nêu ta\c du]ng của một biện pháp tu từ trong hai câu thơ: Cánh cò
cõng nắng qua sông/ Chở luôn nước mắt cay nồng của cha ?
Câu 10. Từ nội dung đoạn thơ, anh/ chị có suy nghĩ gì về cách cư xử không đúng mực
đối với cha mẹ của một số người trẻ hiện nay? (Trả lời bằng một đoạn văn khoảng 5-7
dòng)
II. VIẾT (4,0 điểm)
H
i
ện na
y
m
ột
s
ố
bạ
n
t
rẻ cho rằng học là chỉ để thi.
Anh/Chị
h
ã
y
vi
ế
t
m
ột
bài
vă
n
(khoảng 500 chữ) th
uy
ết ph
ục
các
b
ạ
n đ
ó
t
ừ
b
ỏ
quan niệm n
ày
.
…….…..Hết…………
2

TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI
TỔ: NGỮ VĂN
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn 10
Năm học: 2023 -2024
I. HƯỚNG DẪN CHUNG
- GV cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của HS,
tránh cách chấm đếm ý cho điểm.
- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên GV cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng
đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.
- Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm
của mỗi ý.
II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Phần Câu Nội dung Điểm
I ĐỌC HIỂU 6,0
1C 0.5
2B 0.5
3C 0.5
4A 0.5
5D 0.5
6A 0.5
7B 0.5
8Nội dung:
- Đoạn thơ nói về sự vất vả, khó nhọc cả đời của người cha để nuôi
con khôn lớn.
- Bày tỏ cảm xúc yêu thương, sự biết ơn của người con dành cho
cha mình. Ca ngợi sự vĩ đại, công lao to lớn của đấng sinh thành.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời được 1 ý như đáp án được: 0,25 điểm.
- Học sinh có thể trả lời bằng nhiều cách khác nhau miễn sao hợp lí.
0.5
9* Biện pháp tu từ được sử dụng:
- Nhân hóa: cánh cò cõng nắng, chở nước mắt cay nồng
- Ẩn dụ: nước mắt cay nồng
* Tác dụng:
+ Giúp cho câu thơ trở nên sinh động, hấp dẫn, giàu giá trị biểu
đạt.
+ Làm nổi bật hình ảnh cánh cò với sự vất vả, nhọc nhằn mưu sinh
(nhân hóa)/ Thể hiện những lo toan, vất vả, nặng nhọc của người
cha (ẩn dụ)
(HS nêu đúng tên biện pháp tu từ được 0,25 điểm, chỉ ra được biện
pháp tu từ ấy được 0,25 điểm; phân tích đúng tác dụng của biện pháp
tu từ được 0,5 điểm – mỗi ý được 0,25 điểm)
1.0
10 Học sinh nêu được suy nghĩ về về cách cư xử không đúng mực đối 1.0
3

với cha mẹ của một số người trẻ hiện nay; trình bày thành một
đoạn văn hợp lí, thuyết phục.
Gợi ý:
- Cách cư xử không đúng mực đối với cha mẹ của một số người trẻ
hiện nay: Ỷ lại vào cha mẹ; coi thường, có những lời nói hoặc
hành động xúc phạm cha mẹ,…
- Nguyên nhân của cách cư xử ấy: Tâm sinh lí thay đổi, sống ích
kỉ, kĩ năng ứng xử chưa tốt,…
- Giải pháp: Cần có sự lắng nghe và thấu hiểu từ hai phía giữa cha
mẹ và con cái; cần có sự giáo dục lối sống tích cực, làm việc tốt,
hoàn thiện bản thân cho giới trẻ,…v.v…
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh viết đoạn văn nêu được những suy nghĩ phù hợp, thuyết
phục, diễn đạt tốt: 1,0 điểm.
- Học sinh viết đoạn văn nêu được suy nghĩ phù hợp, tuy nhiên
chưa rõ ràng, diễn đạt chưa tốt: 0,5 điểm – 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời chung chung, chưa rõ ý: 0,25 điểm
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm
II VIẾT 4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài
khái quát được vấn đề.
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: thuyết phục người khác từ bỏ
quan niệm cho rằng: học là chỉ để thi
0,25
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể viết bài nhiều cách trên cơ sở kết hợp được lí lẽ và dẫn
chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm; đảm bảo các
yêu cầu sau:
* Nêu được vấn đề nghị luận: quan niệm học chỉ để thi. (0,25)
* Triển khai vấn đề nghị luận:
- Giải thích khái niệm: (0,5)
+ “học” - quá trình tiếp thu, trau dồi, tôi rèn kiến thức cũng như kĩ
năng.
+ “thi” – hình thức kiểm tra theo quy định về kiến thức, kĩ năng để
được xét công nhận một tư cách nào đó hoặc giành một giải
thưởng nhất định.
- Biểu hiện của quan niệm: (0,25) học sinh thường chỉ chú trọng
học những môn để thi, kiến thức trong phạm vi bài thi, không chịu
học hoặc bỏ bê những môn không thi, những kiến thức không phục
vụ cho việc thi, coi trọng điểm số, học không đi đôi với hành,…
- Nguyên nhân: (0,5) trong xã hội ngày nay chuyện thi cử
phần nào trở nên tất yếu; coi điểm số phản ánh năng lực học
tập của học sinh; phụ huynh đặt nhiều kỳ vọng, mong muốn con
3.0
4

mình sẽ đạt được những thành tích tốt; chú trọng kết quả hơn quá
trình,…
- Hậu quả: (0,5) bị bào mòn niềm vui của việc tiếp nhận kiến thức
mới; bị áp lực, bị gò bó vào những bài kiểm tra, những con điểm
dễ nảy sinh những việc làm dối lừa, gian lận trong thi cử; tồn tại
tâm lí căng thẳng, sợ hãi ở mỗi kì kiểm tra, bị tổn thương tinh thần
khi làm bài thi không tốt; không có khả năng vận dụng vào thực
tiễn…(lấy dẫn chứng từ thực tế cuộc sống để chứng minh)
- Lợi ích khi thay đổi quan niệm, học không chỉ vì thi, học còn vì
nhiều lí do tích cực khác: say mê với việc trau dồi tri thức, trải
nghiệm nhiều hoạt động kĩ năng, khám phá được chính mình, hoan
hỉ đón nhận những bài học quý giá để hoàn thiện bản thân, thấy
được giá trị của việc học,…(0,25)
- Giải pháp từ bỏ quan niệm: (0,5)
+ Đối với cá nhân: cần nhận thức rõ tác hại của quan niệm, từ đó
có quyết tâm từ bỏ; xác định được việc học không chỉ để thi mà
còn để làm việc, làm người, chung sống.
+ Đối với gia đình, nhà trường và xã hội:
Cha mẹ không nên đặt nặng kết quả điểm số của con cái, cần biết
được năng lực thực thụ của con cái để có hướng đi đúng trong
định hướng cho tương lai nghề nghiệp của con cái. Đối với nhà
trường nên dạy thực học thực, không nên chạy theo thành tích. Đối
với xã hội cũng cần có cách nhìn nhận đúng đắn và có cái nhìn đa
diện về việc học và thi cử.
- Khẳng định: việc kiểm tra, thi cử rất quan trọng đối với người
học nhưng không vì thế mà thiếu đi sự bồi đắp kiến thức, kĩ năng
cần thiết để vận dụng vào cuộc sống. (0,25)
* Lưu ý: Trên đây là gợi ý đáp án. Trong quá trình làm bài, học
sinh có quan điểm, ý kiến riêng phù hợp, sáng tạo, giáo viên linh
hoạt trong khi chấm.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
0,25
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách
diễn đạt mới mẻ. 0,25
Tổng điểm 10.0
5

