
SỞ GD& ĐT LÀO CAI
TRƯỜNG THPT SỐ 2
BẢO THẮNG
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022-2023
Môn: Ngữ văn lớp 12
Thời gian: 90 phút, không kể thời gian giao đề
(Đề thi có 01trang)
I. ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Hãy cứ sống bằng lời yêu chân thật
Dù cuộc đời không là những giấc mơ
Có đôi khi đời tàn nhẫn vô bờ
Vẫn phải sống để tập lòng kiên nhẫn
Hãy cứ yêu bằng trái tim thành khẩn
Dù tình người chỉ quanh quẩn lợi danh
Và con tim nhiều khi phải tranh dành
Khi thất bại, hãy yêu thêm lần nữa
Hãy cứ vui bằng cõi lòng chan chứa
Dù chuyện buồn đang xảy đến quanh ta
Niềm vui kia chớ nên để nhạt nhòa
Nó sẽ giúp ta thêm lòng dũng cảm
Hãy cứ tin đời không là sầu thảm
Lấy sức mình xây dựng một niềm tin
Dù đời người cười chê cứ làm thinh
Niềm tin sẽ giúp ta tròn mơ ước
Hãy tha thứ những gì tha thứ được
Bởi trong lòng đã mở cửa từ bi
Để trong ta còn chỗ trống khắc ghi
Những điều tốt đẹp đời thường sẵn có
Hãy cứ nhìn những cuộc đời gian khó
Để nhủ rằng ta vẫn còn điều may
Và quanh ta vạn vật sẽ đổi thay
Ta hạnh phúc vì vận đời đưa đẩy.
(Nguồn: https://poem.tkaraoke.com/25199/hay_cu.html)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ?
Câu 2. Chỉ ra lời nhắn nhủ của tác giả trong ba khổ thơ đầu.
Câu 3.Chỉ ra và nêu tác dụng của 01 biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ 3, 4.
Câu 4.Anh/Chị hãy nhận xét về thái độ của tác giả được gửi gắm trong bài thơ:
II. LÀM VĂN (7,0 điểm )
Câu 1 (2,0 điểm):
Từ nội dung phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ), trình bày suy nghĩ
của Anh/Chị về sức mạnh của lòng vị tha.
Câu 2 (5,0 điểm):
Rời khỏi kinh thành, sông Hương chếch về hướng chính bắc, ôm lấy đảo Cồn Hến
quanh năm mơ màng trong sương khói, đang xa dần thành phố để lưu luyến ra đi giữa màu
xanh biếc của tre trúc và của những vườn cau vùng ngoại ô Vĩ Dạ. Và rồi như sực nhơ lại
một điều gì chưa kịp nói, nó đột ngột đổi dòng, rẽ ngoặt sang hướng đông tây để gặp lại
thành phố lần cuối ở gọc thị trấn Bao Vinh xưa cổ. Đối với Huế, nơi đây chính là chỗ chia
tay dõi xa mười dặm trường đình. Riêng với sông Hương, vốn đang xuôi chảy giữa cánh
đồng phù sa êm ái của nó, khúc quanh này thực bất ngờ biết bao. Có một cái gì rất lạ với tự
nhiên và rất giống con người ở đây; và để nhân cách hóa nó lên, tôi gọi đấy là nỗi vương
vấn, cả một chút lẳng lơ, kín đáo của tình yêu. Và giống như nàng Kiều trong đêm tình tự, ở
ngã rẽ này, sông Hương đã chí tình trở lại tìm Kim Trọng của nó, để nói một lời thề trước
khi về biển cả: “Còn non, còn nước, còn dài, còn về, còn nhớ…”. Lời thề ấy vang vọng khắp
lưu vực sông Hương thành giọng hò dân gian, ấy là tấm lòng người dân nơi Châu Hóa xưa
mãi mãi chung tình với quê hương xứ sở.
ĐỀ MINH HỌA

(Trích Ai đã đặt tên cho dòng sông?, Hoàng phủ Ngọc Tường,
Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018, tr. 201)
Phân tích hình tượng sông Hương trong đoạn trích trên; từ đó, nhận xét về tính trữ
tình của bút kí Hoàng Phủ Ngọc Tường.
------------------------Hết------------------------
SỞ GD & ĐT LÀO CAI
TRƯỜNG THPT SỐ 2 BẢO THẮNG
HƯỚNG DẪN CHÁM – THANG ĐIỂM
ĐỀ MINH HỌACUỐI KÌ 1, NĂM HỌC 2022- 2023
BÀI THI : NGỮ VĂN 12
(Đáp án - thang điểm gồm có 04 trang)
Phần Câu Nội dung Điểm
I ĐỌC HIỂU 3.0
1 *Đáp án: Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
*HDC:
-Học sinh trả lời đúng đáp án: 0,75 điểm
-HS trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm
0.75
2*Lời nhắn nhủ tác giả trong 3 khổ thơ đầu là:
-Hãy cứ sống bằng lời yêu chân thật
- Hãy cứ yêu bằng trái tim thành khẩn
- Hãy cứ vui bằng cõi lòng chan chứa
*HDC:
-HS ghi lại chính xác câu văn như đáp án: 0,75 điểm
-HS ghi lại chưa đầy đủ câu văn0,5 điểm
-HS ghi lại được câu văn nhưng sai chính tảmột vài từ: 0,25 điểm.
-HS trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm
0.75
3- Đoạn thơ sử dụng phép điệp : điệp từ, điệp cấu trúc (hãy, hãy cứ…
dù,)
- Hiệu quả nghệ thuật:
+ Tạo giọng điệu linh hoạt, tha thiết cho lời nhắn nhủ.
+ Nhấn mạnh những thông điệp mà thơ gửi gắm: biết nhìn đời bằng
con mắt lạc quan; có ý chí, lòng dũng cảm và niềm tin trong cuộc
sống… Từ đó thúc giục, lay tỉnh mọi người thay đổi cách sống để
hướng đến một cuộc sống tích cực, có ý nghĩa.
*HDC:
-HS trả lới đúng đáp án: 1,0 điểm
-HS trả lời 3/4 nội dung như đáp án: 0,75 điểm
-HS trả lời 1/2 nội như đáp án: 0,5 điểm
-HS trả lời một nội dung nhỏ theo đáp án: 0,25 điểm
-HS trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm
1.0
4*Học sinh nhận xét về thái độ của tác giả được gửi gắm trong bài
thơ:
* Gợi ý:
- Lòng nhiệt thành của một trái tim nhiệt huyết, luôn hướng tới
những điều tốt đẹp.
0.5

- Niềm trăn trở, băn khoăn về cách sống ở đời.
-Học sinh đưa ra được những nhận xét, lí giảicó sức thuyết phục: 0,5
điểm
-Học sinh đưa ra nhận xét nhưngchưa lí giải được thuyết phục: 0,25
điểm
-HS không trả lời hoặc trả lời sai: 0 điểm.
(Lưu ý: Thí sinh có thể trình bày quan điểm cá nhân theo nhiều cách
khác nhau, không vi phạm chuẩn mực đạo đức và pháp luật, giáo
viên cần linh hoạt khi đánh giá)
II LÀM VĂN 7.0
1Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩcủa anh/chị
về sức mạnh của lòng vị tha.
2.0
a.Bảo đảm yêu cầu về hình thức đoạn văn:
Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo một cách hoạc kết hợp các
cách: cách diễn dịch, quy nạp, móc xích, song hành hoạc tổng- phân-
hợp; bảo đảm yêu cầu về cấu trúc đoạn văn.
0.25
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:
Suy nghĩ về sức mạnh của lòng vị tha.
0.25
c. Triển khai vấn đề nghị luận :
Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp, để triển khai
vấn đề nghị luận theo nhiều cách để làm rõ làm rõ: sức mạnh của
lòng vị tha; bảo đảm hợp lí, thuyết phục, phù hợp với chuẩn mực đạo
đức và pháp luật.Có thể theo hướng sau:
- Giúp con người vượt qua chính mình, chiến thắng lòng ích kỉ, chủ
nghĩa cá nhân hẹp hòi từ đó hoàn thiện nhân cách.
- Được sống bình an, thanh thản, tạo sự cân bằng, hướng tới một
cuộc sống chất lượng, có ý nghĩa.
- Có thể cảm hóa được lỗi lầm của người khác, tạo niềm tin, cơ hội
hoàn lương.
- Được mọi người yêu quý, nể trọng, tin yêu.
- Xóa bỏ những hiềm khích, mâu thuẫn, tạo sự gắn kết, phát triển bền
vững trên cơ sở của tình người.
Hướng dẫn chấm:
-Lâup luâun chặt chẽ, thuyêvt phuuc: lí lẽ xavc đavng; dâwn chưvng tiêu
biểu, phù hơup; kêvt hơup nhuâxn nhuyễn giưw lí lẽ và dâwn chưvng (1,0
điểm).
-Lâup luâun chưa thâut chặt chẽ, thuyêvt phuuc: lí lẽ xavc đavng nhưng
không có dâwn chưvng hoặc dâwn chưvng không tiêu biểu (0,5 – 0,75
điểm).
-Lâup luâun không chặt chẽ, thiêvu thuyêvt phuuc: lí lẽ không xavc đavng,
không liên quan mâut thiêvt đêvn vâvn đề nghiu luâun, không có dâwn
chưvng hoặc dâwn chưvng không phù hơup (0,25 điểm).
Houc sinh có thể bày to{ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng pha{i phù
hơup vơvi chuâ{n mưuc đauo đưvc và pháp luâut.
1.0
d. Chính tả, từ ngữ,ngữ pháp: 0,25

Bảo đảm chuẩn chính tả, từ ngữ, ngữ pháp tiếng Việt.
đ. Sáng tạo:
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc, có ý tưởng riêng phù hợp với vấn đề nghị
luận, có cách lập luận, diễn đạt mới mẻ.
0,25
2 Phân tích hình tượng sông Hương trong đoạn trích trên; từ đó,
nhận xét về tính trữ tình của bút kí Hoàng Phủ Ngọc Tường.
5.0
a.Bảo đảm cấu trúc bài văn nghị luận:
Mở bài nêu giới thiệu khái quát vấn đề nghị luận; Thân bàithực hiện
các yêu cầu của đề bài; kết bàikhẳng định vấn đề nghị luận.
0.25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Nội dung và nghệ thuật của đoạn trích; từ đó, nhận xét về tính trữ tình của
bút kí Hoàng Phủ Ngọc Tường
0.5
c. Triển khai vấn đề nghị luận .
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, cần vận dụng kết hợp các
thao tác lập luận, phối hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; bảo đảm
các yêu cầu sau:
Giơvi thiêuu khái quát về tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường, tác phẩm “ Ai đã
đặt tên cho dòng sông?” và vấn đề nghị luận.
0.5
* Phân tích đoạn trích.
- Nội dung:
Đoạn trích thể hiện vẻ đẹp tự nhiên của sông Hương ở lộ trình trước khi từ
biệt Huế để về biển.
+Khung cảnh thơ mộng, êm đềm đậm chất Huế trên đường rời khỏi kinh
thành của sông Hương: đảo cồn Hến quanh năm mơ màng trong sương
khói; màu xanh biếc của tre trúc, những hàng cau của vùng ngoại ô Vĩ Dạ
-> đến tận lúc chia tay xứ cố đô sông Hương vẫn cố ghi dấu trong mình
những địa danh nổi tiếng, những cảnh sắc đặc trưng của Huế.
+ Phép nhân hóa đã thổi vào dòng sông một linh hồn với đầy tâm tư vương
vấn: ôm lấy đảo cồn Hến, lưu luyến ra đi qua vùng ngoại ô Vĩ Dạ, như
sực nhớ lại một điều gì chưa kịp nói, nó đột ngột đổi dòng, rẽ ngoặt sang
hướng đông tây để gặp lại thành phố lần cuối ở góc thị trấn Bao Vinh xưa
cổ.
+Tác giả đã liên tưởng tình cảm của sông Hương dành cho Huế với mối
tình Thúy Kiều – Kim Trọng trong danh tác của Nguyễn Du. Đây là sự liên
tưởng tinh tế và bao hàm nhiều ý nghĩa: song Hương luôn dành cho Huế
nhiều vấn vương, chút lẳng lơ kín đáo như nàng Kiều trong đêm trăng tình
tự, hẹn thề; lời thề Kim – Kiều ấy cũng chính là khúc hát thủy chung của
sông Huong dành cho xứ Huế “Còn non, còn nước…”
=> Sự lưu luyến khi chia tay Huế của dòng sông vừa dịu dàng, lắng đọng
vừa tha thiết, bồi hồi và một lần nữa nhà văn đã nhuộm lên dòng sông sắc
tím thủy chung nơi tà áo dài của người con gái xứ Huế.
1,75
- Nghệ thuật:
+ Hình tượng sông Hương được thể hiện bằng ngôn ngữ tinh tế, khả năng
quan sát, miêu tả độc đáo, vận dụng tài tình nghệ thuật so sánh, nhân hóa
tạo liên tưởng bất ngờ thú vị.
+ Tất cả cho thấy một cái tôi Hoàng Phủ Ngọc Tường thực sự tài hoa và
chân thành yêu sông Hương - xứ Huế.
- Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật:
0,5
0,25
*Nhận xét về tính trữ tình trong kí của Hoàng Phủ Ngọc Tường
- Tác giả sử dụng vốn kiến thức phong phú khi cảm nhận sông Hương, từ 0,5

đó khắm phá ra vẻ đẹp của dòng sông ở nhiều góc độ khác nhau.
- Tinh tế, nhạy cảm trong khám phá vẻ đẹp: nhìn và khám phá ra những vẻ
đẹp mới lạ của sông Hương vốn rất quen thuộc
-Sự liên tưởng, tưởng tượng phong phú cùng sự uyên bác về các phương
diện: địa lí, lịch sử, văn hóa...
- Ngôn ngữ phong phú, giàu hình ảnh bộc lộ cảm xúc, sử dụng nhiều biện
pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa...
- Có sự kết hợp hài hòa giữa cảm xúc và trí tuệ, chủ quan và khách quan
- Lối hành văn súc tích, hướng nội, mê đắm, tài hoa...
Hướng dẫn chấm:
- Houc sinh ca{m nhâun tâm traung nhân vâut đâxy đu{, sâu săvc:
3,0điểm.
- Houc sinh ca{m nhâun chưa đâxy đu{ hoặc chưa sâu săvc: 2,0 điểm -
2,75điểm.
- Ca{m nhâun chung chung, chưa rõ cavc biểu hiêun: 1,0 điểm - 1,75
điểm.
Ca{mnhâun sơ lươuc, không rõ cavc biểu hiêun: 0,25 điểm - 0,75 điểm.
d. Chính tả, từ ngữ,ngữ pháp:
Bảo đảm chuẩn chính tả, từ ngữ, ngữ pháp tiếng Việt.
0.25
đ. Sáng tạo:
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc, có ý tưởng riêng phù hợp với vấn đề nghị
luận, có cách lập luận, diễn đạt mới mẻ.
0.5
............Hết......................

