Đề bài
A Kiểm tra đọc:(10 điểm )
1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (5điểm)
HS chn 1 trong 5 bài tập đọc sau:
1 - Ông trng th diu.
2 - Bàn chân kì diu.
3 - Vua tàu thy” Bạch Thái Bưởi.
4 - Cánh diu tuổi thơ.
5 - Kéo co.
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (5điểm)
a. Đọc thầm bài văn sau:
Văn hay chữ tốt
Thuở đi học, Cao Quát viết chữ rất xấu nên nhiều i văn hay vẫn bị thầy cho điểm
kém.
Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản:
- Gia đình già một việc oan uổng muốn kêu quan, nhờ cậu viết giúp cho đơn, được
không?
Cao Bá Quát vui vẻ nhận lời:
- Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng.
đơn viết lẽ ràng, Cao Quát yên trí quan sẽ xét nỗi oan cho cụ. Nào ngờ, chữ ông
xấu quá, quan đọc không được nên thét lính đuổi ra khỏi huyện đường. Về nhà, kể lại câu
chuyện khiến Cao Quát cùng ân hận. Ông biết văn hay đến đâu chữ không ra chữ
cũng chẳng ích gì. Từ đó, ông dốc sức luyện viết chữ sao cho đẹp.
Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi buổi tối, ông viết xong
mười trang vở mới chịu đi ngủ. Chữ viết đã tiến bộ, ông lại mượn những cuốn sách chữ viết đẹp
làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau.
Kiên trì luyện tập suốt mấy năm, chữ ông mỗi ngày một đẹp. Ông nỗi danh khắp nước người
văn hay chữ tốt.
Theo truyện đọc 1 (1995)
Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng khoanh tròn hoàn thành các bài tập
sau:
Câu 1: Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém ? (0,5 điểm)
Thứ…………., ngày … tháng … năm 2021
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
n : Tiếng Việt
Thời gian :
Năm học : 2021 – 2022
Điểm
Lời phê của giáo viên
Trường TH Mai Thanh Thế
Họ và Tên:………………………………….……………
Lớp : 4
Câu 2: Cao Bá Quát có thái độ thế nào khi bà cụ hàng xóm nhờ viết đơn kêu quan? (0,5 điểm)
Câu 3: Sự việc vì xảy ra làm Cao Bá Quát ân hận? (0,5 điểm)
Câu 4: Cao Bá Quát quyết chí luyện viết như thế nào? (0,5 điểm)
Câu 5: Bài văn giúp ta hiểu điều gì? (1 điểm)
Câu 6: Từ nào sau đây là tính từ. (0,5 điểm)
Câu 7: Câu “ông dốc sức luyện viết chữ sao cho đẹp.” có chủ ngữ là: (0,5 điểm)
Câu 8: Đặt 1 câu có từ “thông minh”. (1 điểm)
B Kiểm tra viết:(10 điểm)
1. Chính tả nghe – viết: (5 điểm)
Viết bài: nh diều tuổi thơ
(Từ đầu ……đến những vì sao sớm.) (Tiếng Việt 4, trang 146).
2. Tập làm văn:(5 điểm)
Đề bài: Tả một đồ dùng học tập hoặc một đồ chơi mà em yêu thích.
Hướng dẫn chấm tiếng việt. Lớp 4 (năm học 2021 - 2022)
A Kiểm tra đọc:(10 điểm )
1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (5điểm)
- Tùy theo mức độ đọc của HS và trả lời câu hỏi mà GV cho điểm
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (5điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Ý
A
C
B
A
B
D
C
Điểm
0,5
0,5
0.5
0,5
1
0,5
0,5
Câu 8: HS đặt đúng câu có “thông minh” cho 1 điểm)
Ví dụ: Bạn Lan rất thông minh học đến đâu hiểu ngay đến đó.
B Kiểm tra viết: (10 điểm)
1. Chính tả nghe – viết: (5 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng: 5 điểm
- Cứ mắc 1 lỗi chính tả (sai phụ âm đầu, vần, không viết hoa đúng quy định, tính 1 lỗi, sai 2
dấu thanh tính 1 lỗi) trừ 0,25 điểm
2. Tập làm văn: (5 đim)
Yêu cầu:
1. Bài viết đúng thể loại văn tả cảnh có đầy đủ 3 phần: phần mở bài, thân bài, kết bài đúng
yêu cầu đã học.
2. Nội dung tả đúng yêu cầu đề bài.
3. Viết câu đúng ngữ pháp, dùng đúng từ, mắc dưới 5 lỗi chính tả.
4. Nội dung miêu tả sinh động, diễn đạt rõ ràng, trình bày sạch sẽ, chữ viết dễ đọc.
Điểm 5: Đạt 4 yêu cầu trên
Điểm 4,5 - 3: Đạt các yêu cầu trên nhưng chưa cao ở yêu cầu 3, 4.
Điểm 2,5 - 1: Đạt yêu cầu 1, 2 nhưng bài làm còn trung trung sai nhiều lỗi chính tả.
Điểm 0,5: Bài làm bỏ dở, lạc đề.
Các mức điểm còn lại căn cứ vào mức độ bài làm của HS mà GV cho điểm
Lưu ý: Bài làm không cho điểm 0.