BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Bài kiểm tra Đọc
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Họ và tên học sinh: ............................................................................Lớp: …………
Trường Tiểu học Mỹ Lộc
1. Đọc thành tiếng: Học sinh bốc thăm đọc một đoạn trong các bài tập đọc đã học
trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.
2. Đọc hiểu và kiểm tra kiến thức Tiếng Việt
Đọc đoạn văn sau:
HAI CHIẾC HUY CHƯƠNG
Tại đại hội Ô-lim-píc dành cho người khuyết tật, một học sinh tên Giôn, 14 tuổi,
mắc hội chứng Đao nên mắt nhìn không rõ. Giôn đăng kí chạy môn 400 mét.
Vào ngày thi, sau khi đăng để nhận đường chạy số hiệu, thì cặp kính của
Giôn biến mất, nhưng cậu ta nói rất quyết tâm:
- Em sẽ gắng hết sức để giành huy chương vàng.
Khitín hiệu xuất phát, Giôn đã khởi đầu rất tốt. Đột nhiên một vận động viên
khác chạy lấn vào đường đua của Giôn khiến em không nhìn thấy đường chạy ngã
vào khu vực đá dăm bên cạnh đường đua.
Thế nhưng Giôn đã gượng đng dậy, nheo mắt nn đường đua tiếp tục chạy
chân trái khập khiễng đau. Cậu tiếp tục chạy qua khúc cua một cách bền bỉ. Khi
gần bắt kịp vận động viên cuối cùng, Giôn lại bị trượt chân ngã. Cậu nằm khá lâu.
Nhưng Giôn lại gượng đứng dậy. Lúc này, sức chạy của Giôn đã giảm đi rất nhiều, chân
tay cậu bắt đầu run lẩy bẩy, người lả đi kiệt sức. Khi chỉ còn cách đích khoảng 10
mét, cậu lại bị ngã một lần nữa.
Bỗng nhiên, mẹ của Giôn đến đứng gần vạch đích:
- Giôn! Mẹ ở đây, con có nghe thấy tiếng mẹ không?
Mặc cho khuỷu tay, đầu gối đang bị trầy xước rớm máu, Giôn vẫn khập
khiễng tiến về phía vạch đích, hướng theo tiếng gọi của người mẹ.
- Phía này, con yêu ơi! - Mẹ cậu gọi.
Gương mặt của cậu trông rạng rỡ và vui sướng hẳn lên khi băng qua vạch đích và
ngã vào vòng tay âu yếm của mẹ.
Giôn đã không chiến thắng trên đường đua nhưng niềm tin chiến thắng đã cháy
bỏng, tỏa sáng trong cậu. Giôn thật xứng đáng nhận cùng một lúc hai huy chương về
bản lĩnh niềm tin; một huy chương khác cho sự quyết tâm tuyệt vời - không bao giờ
bỏ cuộc.
Thanh Tâm
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu
trong mỗi câu hỏi sau đây:
Câu 1. Cậu bé Giôn trong câu chuyện tham gia thi đấu môn thể thao nào ?
A. Chạy việt dã B. Chạy 400 mét
C. Chạy 1000 mét. D. Chạy 800 mét
Điểm
Bài KT Đọc: ……..
Bài KT Viết:……...
Điểm chung:……...
Câu 2. Cậu đã gặp phải rủi ro gì khi chuẩn bị thi đấu?
A. Cậu bị mất kính. B. Cậu bị đau chân.
C. Cậu bị đến muộn. D. Cậu thiếu tự tin, thiếu quyết tâm.
Câu 3. Cậu bé bị ngã mấy lần trong khi chạy đua?
A. Một lần B. Hai lần C. Ba lần D. Bốn lần
Câu 4. Cậu đã làm thế nào để có thể về đúng đích?
A. Nhìn vào hai vạch sơn trắng của đường chạy đua để chạy cho đúng.
B. Nghe theo sự chỉ dẫn của huấn luyện viên.
C. Nghe theo tiếng mẹ gọi ở vạch đích.
D. Nghe theo sự động viên, cổ vũ của khán giả.
Câu 5. Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 6. Gạch chân bộ phận vị ngữ trong câu sau:
Anh say mê làm việc hết mình, không bao giờ chịu dừng khi thấy những chỗ cần
gia công tinh tế mà mình chưa làm được.
Câu 7. Tính từ trong câu sau “Gương mặt của cậu trông rạng rỡ và vui sướng hẳn lên
khi băng qua vạch đích” là:
A. rạng rỡ, vui sướng.
B. rạng rỡ, vui sướng, băng qua.
C. gương mặt, rạng rỡ, vui sướng.
D. gương mặt, vui sướng, băng qua
Câu 8. Dòng nào nêu đúng nghĩa của từ “thanh tịnh”?
A. Thanh thản B. Bình yên
C. Trong sạch và yên tĩnh D. Yên tĩnh
Câu 9. Tìm 2 từ phức (1 từ láy, 1 từ ghép) chứa mỗi tiếng sau và ghi lại vào chỗ chấm:
a) vui: ..............................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
b) thẳng:...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Câu 10. Đặt 1 câu hỏi dùng để khen một người nào đó.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2022 – 2023
Điểm
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Bài kiểm tra Viết (Thời gian làm bài: 40 phút)
Họ và tên học sinh………………………………………..……..Lơup.....
Trường Tiểu học.........................................................................
1. Chính tả: Nghe - viết bavi “Rất nhiều mặt trăng(Viêut từ “Nhà vua rất mừng” đến
“bó tay”, SGK Tiêung Viêxt 4, Tập 1, trang 168).
2. Tập Làm Văn.
Tả một đồ chơi hoặc một đồ vật mang lại cho em nhiều cảm xúc thú vị.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022-2023
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4
I. Phần kiểm tra đọc, đọc - hiểu (10đ)
1. Đọc, trả lời 1 câu hỏi (3đ)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đảm bảo yêu cầu, khoảng 80 tiếng/phút, giọng đọc biểu cảm: 1
điểm
(Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: không có điểm; Nếu
đọc đảm bảo tốc độ nhưng giọng không biểu cảm: 0,5 điểm)
- Ngắt, nghỉ hơi đúng dấu câu, các cụm tnghĩa; đọc đúng tiếng, từ (Sai không quá 5 tiếng): 1
điểm
(Không ngắt, nghỉ hơi đúng 4-5dấu câu; sai 5 đến 10 tiếng: 0,5 điểm; không ngắt, nghỉ hơi
đúng ở 5 dấu câu trở lên, sai 10 tiếng trở lên: Không cho điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm
2. Đọc hiểu + Kiến thức tiếng Việt (7 điểm )
Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 7 Câu 8
Đaup aun B A C C A C
Điê•m 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
Câu 5: 1 điểm
Cần bản lĩnh, niềm tin quyêt tâm thực hiện mọi việc mình đã đề ra, không bao giờ bỏ
cuộc hay đầu hàng trước khó khăn.
Câu 6: 1đ
Anh say mê làm việc hết mình, không bao giờ chịu dừng khi thấy những chỗ cần gia công tinh
tế mà mình chưa làm được.
Câu 9: (1 điểm)
Đúng mỗi ý được 0,5 điểm:
Ví dụ:
a) Vui: (0,5 điểm) - Từ láy: vui vẻ, …..
- Từ ghép: Vui tính,…..
b) Thẳng: (0,5 điểm) - Từ láy: thẳng thắn
- Từ ghép: ngay thẳng,…
(Học sinh có thể chọn những từ khác đúng yêu cầu)
Câu 10: 1 điểm. Yêu cầu đặt đúng câu theo yêu cầu, diễn đạt rõ ràng, rõ ý.
II. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn (10 điểm).
1. Viết chính tả (3 điểm).
- Bài viết đầy đủ, không mắc lỗi chính tả, chữ viếtràng, đúng mẫu, đúng cỡ, trình bày sạch,
đẹp được 3 điểm.
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng
quy định) trừ 0,2 điểm.
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, mẫu chữ, khoảng cách hoặc trình bày bẩn trừ 0,5
điểm toàn bài.
2. Tập làm văn: (7 điểm) Đảm bảo các nội dung
+ Viết được bài văn đảm bảo bố cục (mở bài, thân bài, kết luận), đúng yêu cầu của đề bài
văn tả một đồ chơi hoặc một đồ vật mang lại cho em nhiều cảm xúc thú vị.
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả chính xác, câu văn đúng ngữ pháp. Lời văn ràng, mạch lạc, sử
dụng dấu câu hợp lí.
+ Biết sử dụng hiệu quả các biện pháp nghệ thuật như so sánh, nhân hóa, …trong văn tả đồ vật.
+ Miêu tả sinh động, giàu hình ảnh, cảm xúc và sức thuyết phục. Các câu văn đảm bảo tính
liên kết, chữ viết đúng chính tả, trình bày gọn gàng, sạch sẽ.
* Cách cho điểm: + Mở bài: (1 điểm)
+ Thân bài: (5 điểm)
+ Kết bài: (1điểm)
+ Bài viết trọn vẹn về các nội dung như trên thì cho điểm tối đa.
+ Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt chữ viết, thể cho các mức điểm: 7- 6,5 5 -
5,5- 4,5 - 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5.