
1/2
PHÒNG GD&ĐT NẬM NHÙN
TỔ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5 (Phần đọc hiểu)
Thời gian: 40 phút (không kể phát đề)
Ngày kiểm tra: …/12 /2021
Họ và tên: …………………….............Lớp: ……………Bản:……....………….
Điểm
Điểm bằng chữ
Nhận xét bài làm của học sinh
.......................................................................
.......................................................................
……………………………………………
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi:
Trồng rừng ngập mặn
Trước đây các tỉnh ven biển nước ta có diện tích rừng ngập mặn khá
lớn. Nhưng do nhiều nguyên nhân như chiến tranh, các quá trình quai đê lấn
biển, làm đầm nuôi tôm…, một phần rừng ngập mặn đã mất đi. Hậu quả là lá
chắn bảo vệ đê biển không còn nữa, đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gió,
bão, sóng lớn.
Mấy năm qua, chúng ta đã làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để người dân
thấy rõ vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều. Vì thế ở ven biển các
tỉnh như Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái
Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh,… đều có phong trào trồng rừng ngập mặn. Rừng ngập
mặn còn được trồng ở các đảo mới bồi ngoài biển như Cồn Vành, Cồn Đen (Thái
Bình), Cồn Ngạn, Cồn Lu, Cồn Mờ (Nam Định)…
Nhờ phục hồi rừng ngập mặn mà ở nhiều địa phương, môi trường đã có những
thay đổi rất nhanh chóng. Đê xã Thái Hải (Thái Bình), từ độ có rừng, không còn bị xói
lở, kể cả khi bị cơn bão số 2 năm 1996 tràn qua. Lượng cua con trong vùng rừng ngập
mặn phát triển, cung cấp đủ giống không chỉ cho hàng nghìn đầm cua ở địa phương mà
còn cho hàng trăm đầm cua ở các vùng lân cận. Tại xã Thạch Khê (Hà Tĩnh), sau bốn
năm trồng rừng, lượng hải sản tăng nhiều và các loài chim nước cũng trở nên phong
phú. Nhân dân các địa phương đều phấn khởi vì rừng ngập mặn phục hồi đã góp phần
đáng kể tăng thêm thu nhập và bảo vệ vững chắc đê điều.
Theo PHAN NGUYÊN HỒNG
Câu 1: (0,5điểm) Nêu nguyên nhân của việc phá rừng ngập mặn.
a. Do chặt phá rừng đầu nguồn lấy gỗ làm nhà
b. Do quá trình quai đê lấn biển,
c. Do chiến tranh tàn phá, quai đê lấn biển và làm đầm nuôi tôm.
Câu 2: (0,5điểm) Rừng ngập mặn được trồng ở đâu?
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề gồm 02 trang)

2/2
a. Ở các đảo mới bồi ngoài biển và trên các đồi núi.
b. Ở ven biển các tỉnh và ở các đảo mới bồi ngoài biển.
c. Ở ven biển các tỉnh và trên các đồi núi.
Câu 3: (0,5điểm) Dòng nào dưới đây gồm các từ ngữ chỉ hành động bảo vệ môi trường:
a. Đánh bắt cá bằng mìn, phủ xanh đồi trọc, buôn bán động vật hoang dã.
b. Trồng rừng, xả rác bừa bãi, đốt nương, trồng cây.
c. Phủ xanh đồi trọc, trồng cây, tưới cây, chăm sóc cây, trồng rừng.
Câu 4: (0,5điểm) Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn?
a. Vì hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều.
b. Vì lượng cua trong rừng phát triển mạnh.
c. Vì làm tốt công tác thông tin tuyên truyền để mọi người dân hiểu rõ tác dụng
của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều.
Câu 5: (0,5điểm) Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi.
a. Bảo vệ vững chắc đê điều. Tăng thu nhập cho người dân.
b. Lượng hải sản tăng nhiều, các loài chim nước trở nên phong phú.
c. Bảo vệ vững chắc đê điều, tăng thu nhập cho người dân nhờ lượng hải sản
tăng nhiều, cá loài chim nước trở nên phong phú.
Câu 6: (1,0điểm) Cặp quan hệ từ "Nhờ.....mà......" trong câu "Nhờ phục hồi
rừng ngập mặn mà ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay đổi rất
nhanh chóng" biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu?
a. Biểu thị quan hệ tương phản.
b. Biểu thị quan hệ điều kiện - kết quả.
c. Biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả.
Câu 7: (1,0điểm) Khi môi trường rừng bị tàn phá là một người công dân có
trách nhiệm em sẽ làm gì?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 8: (0,5điểm) Điền từ trái nghĩa thích hợp (với các từ in đậm) vào chỗ chấm
trong các thành ngữ sau:
a. Hẹp nhà, .................bụng b. .......thác, xuống ghềnh.
Câu 9: (1,0điểm) Xác định các vế câu trong câu ghép sau: “Nhân dân các địa phương
đều phấn khởi vì rừng ngập mặn phục hồi.”
……………………………………………………………………………………
II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Chính tả: Nghe - viết: (4,0 điểm)
- Nghe - viết bài: Mùa thảo quả từ "Sự sống .......đến .......từ dưới đáy rừng"
trang 114, SGK TV5, Tập 1.

3/2
2. Tập làm văn (6,0 điểm)
Đề bài: Tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, em,.....) của em.
Hết
(Giáo viên coi không giải thích gì thêm)

PHÒNG GD&ĐT NẬM NHÙN
TRƯỜNG PTDTBT TH NẬM PÌ
ĐÁP ÁN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5
Ngày chấm kiểm tra:…/12/2021
A. PHẦN ĐỌC:
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4,0 điểm)
Hướng dẫn
Biểu điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm
1,0 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ
( không đọc sai quá 5 tiếng)
1,5 điểm
- Trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc
1,5 điểm
Tổng
3,0 điểm
Đọc chậm, phát âm chưa rõ ràng, đọc thiếu từ, sai quá 5 tiếng trở lên ( trừ 0,5 điểm)
II. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
1. Dựa theo nội dung bài đọc, trả lời các câu hỏi sau
2,5 điểm
Câu 1:
c. Do chiến tranh tàn phá, quai đê lấn biển và làm đầm nuôi tôm.
0,5 điểm
Câu 2:
b. Ở ven biển các tỉnh và ở các đảo mới bồi ngoài biển.
0,5 điểm
Câu 3:
c. Phủ xanh đồi trọc, trồng cây, tưới cây, chăm sóc cây, trồng rừng.
0,5 điểm
Câu 4:
c. Vì làm tốt công tác thông tin tuyên truyền để mọi người dân hiểu
rõ tác dụng
0,5 điểm
Câu 5:
c. Bảo vệ vững chắc đê điều, tăng thu nhập cho người dân nhờ
lượng hải sản
0,5 điểm
2. Kiến thức, kĩ năng tiếng việt:
3,5 điểm
Câu 6:
c. Biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả.
1,0 điểm
Câu 7:
VD : Em sẽ vận động và tham gia cùng mọi người trồng rừng,
không chặt gỗ làm nhà, đốt nương,…
1,0 điểm
Câu 8:
a. Hẹp nhà, rộng bụng
b. Lên thác, xuống ghềnh.
0,5 điểm
Câu 9:
Nhân dân các địa phương đều phấn khởi // vì rừng ngập mặn phục hồi.”
1,0 điểm
Tổng
6,0điểm
Đáp án gồm 02 trang

B - KIỂM TRA VIẾT:
I. Chính tả: (4,0 điểm)
+ Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 5,0 điểm
+ Mỗi loại chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng
quy định, sai về độ cao...) trừ 0,5 điểm.
+ Nếu chữ viết không rõ ràng, khoảng cách – kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn ... bị trừ một điểm
toàn bài.
II. Tập làm văn: (6,0 điểm)
- Nội dung đủ: 3 điểm
- Đúng ngữ pháp, từ sử dụng đúng, không mắc lỗi chính tả: 1,0 điểm
- Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch: 1,0 điểm
* Cách tính điểm:
Tiếng Việt viết: 10 điểm
Tiếng Việt đọc: 10 điểm
Điểm Tiếng Việt = (Tiếng Việt viết + Tiếng Việt đọc): 2 (lấy điểm nguyên)
Bài đọc thành tiếng: 5 điểm
HẾT

