
PHÒNG DG&ĐT VĨNH YÊN
TRƯỜNG THCS TÔ HIỆU
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Môn: Vật lí 9
Năm học: 2023-2024
Thời gian: 45 phút
(Không kể thời gian giao đề)
A. THIẾT KẾ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.
- Phạm vi kiểm tra từ tiết 01 đến tiết 32 theo PPCT (sau khi học xong tiết 32)
- Hình thức kiểm tra 100% trắc nghiệm khách quan
Chủ đề MỨC ĐỘ Tổng số
câu Điểm số
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận dụng
cao
Định luật Ôm-Điện trở
của dây dẫn 1 1 1 3 1,5
Đoạn mạch song
song,nối tiếp 1 1 1 3 1,5
Sự phụ thuộc của điện trở
vào chiều dài,tiết diện,vật
liệu dây-CT tính điện trở
1 2 3 1,5
Biến trở 1 1 2 1,0
Công suất điện. Công của
dòng điện 1 1 2 1,0
Định luật Jun-Lenxo 1 1 2 1,0
Nam châm vĩnh cửu.
Đường sức từ 2 2 1,0
Lực điện từ 1 1 1 3 1,5
Số câu 7 6 4 3 20 10
Tổng số điểm 3,5 3,0 2,0 1,5 10 10

B. ĐỀ BÀI
Khoanh vào đáp án em cho là đúng nhất:
Câu 1: Khi nói về biến trở trong một mạch điện có hiệu điện thế không đổi, câu phát biểu nào sau đây là
đúng?
A. Biến trở dùng để thay đổi chiều dòng điện
B. Biến trở dùng để thay đổi cường độ dòng điện
C. Biến trở được mắc song song với mạch điện.
D. Biến trở dùng để thay đổi hiệu điện thế
Câu 2: Cho hai điện trở R1 = 20 Ω; R2 = 60 Ω mắc vào hai điểm A, B. Mắc R1 nối tiếp R2 vào U = 120V.
Cường độ dòng điện qua mạch trên là:
A. 10A B. 7,5A C. 2A D. 1,5A
Câu 3: Một dây dẫn Nicrom dài 15m, tiết diện 0,3mm2 được mắc vào hai điểm có hiệu điện thế U, biết
=1,1.10-6 (Ω.m). Điện trở của dây dẫn có giá trị là:
A. R = 55 Ω B. R =110 Ω C. R= 220 Ω D = 50 Ω
Câu 4: Khi mắc điện trở R = 12Ω vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là:
A. 2A B. 0,5A C. 1A D. 1,5A
Câu 5: Điện trở của đoạn dây dẫn bằng đồng dài 100m, tiết diện 2mm2 và có điện trở suất 1,7.10-8 là:
A. 0,75Ω B. 0,65Ω C. 0,85Ω D. 0,95Ω
Câu 6: Định luật Jun-Len- xơ Cho biết điện năng biến đổi thành :
A. Cơ năng C. Hóa năng B. Năng lượng ánh sáng D. Nhiệt năng
Câu 7: Nội dung định luật Ôm là:
A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với
điện trở của dây.
B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và
không tỉ lệ với điện trở của dây.
C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và
tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
Câu 8: Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp?
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch:
A. bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
B. bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
C. bằng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
D. luôn nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
Câu 9: Cho hai điện trở, R1 = 15Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2 = 10Ω chịu được
dòng điện có cường độ tối đa 1A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R 1 và
R2 mắc song song là:
A. 40V B. 10V C. 30V D. 25V
Câu 10: Có hai thanh kim loại A, B bề ngoài giống hệt nhau, trong đó một thanh là nam châm. Làm thế
nào để xác định được thanh nào là nam châm?
A. Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A hút B thì A là nam châm.
B. Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A đẩy B thì A là nam châm.
C. Dùng một sợi chỉ mềm buộc vào giữa thanh kim loại rồi treo lên, nếu khi cân bằng
thanh đó luôn nằm theo hướng Bắc - Nam thì đó là thanh nam châm.
D. Đưa thanh kim loại lên cao rồi thả cho rơi, nếu thanh đó luôn rơi lệch về một cực của Trái Đất
thì đó là nam châm.
Câu 11: Độ mau, thưa của các đường sức từ trên cùng một hình vẽ cho ta biết điều gì về từ trường?
A. Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng yếu, chỗ càng thưa thì từ trường càng mạnh.
B. Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng mạnh, chỗ càng thưa thì từ trường càng yếu
C. Chỗ đường sức từ càng thưa thì dòng điện đặt ở đó có cường độ càng lớn.

D. Chỗ đường sức từ càng mau thì dây dẫn đặt ở đó càng bị nóng lên nhiều.
Câu 12: Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó có
mối quan hệ:
A. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
B. tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
C. chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng.
D. chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó giảm.
Câu 13: Dây tóc của một bóng đèn khi chưa mắc vào mạch có điện trở là 24Ω . Mỗi đoạn dài 1cm của
dây tóc này có điện trở là 1,5Ω. Tính chiều dài của toàn bộ sợi dây tóc bóng đèn đó.
A. 24 cm B. 12 cm C. 10 cm D. 16 cm
Câu 14: Khi dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua được đặt song song với các đường sức từ thì lực điện
từ có hướng như thế nào?
A. Cùng hướng với dòng điện.
B. Cùng hướng với đường sức từ
C. Vuông góc với cả dây dẫn và đường sức từ.
D. Không có lực điện từ.
Câu 15: Trên một biến trở có ghi 30Ω – 2,5A. Các số ghi này có ý nghĩa nào dưới đây?
A. Biến trở có điện trở nhỏ nhất là 30 Ω và chịu được dòng điện có cường độ nhỏ nhất là 2,5A.
B. Biến trở có điện trở nhỏ nhất là 30 Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A.
C. Biến trở có điện trở lớn nhất là 30 Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là
2,5A.
D. Biến trở có điện trở lớn nhất là 30 Ω và chịu được dòng điện có cường độ nhỏ nhất là 2,5A.
Câu 16: Trên bàn là có ghi 220V – 1100W. Khi bàn là này hoạt động bình thường thì nó có điện trở là
bao nhiêu?
A. 0,2 Ω B. 5 Ω C. 44 Ω D. 40 Ω
Câu 17: Cho đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song. Biết hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là UAB =
24V; giá trị các điện trở R1 = R2 = 8Ω. Trong thời gian 12 phút, công của dòng điện sản ra trong mạch là:
A. 103680J B. 1027,8J C. 712,8J D. 172,8J
Câu 18: Một bình nóng lạnh có ghi 220V – 1100W được sử dụng với hiệu điện thế 220V. Tính thời gian
để bình đun sôi 10 lít nước từ nhiệt độ 20oC, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và nhiệt
lượng bị hao phí là rất nhỏ.
A. 30 phút 45 giây B. 44 phút 20 giây C. 50 phút 55 giây D. 55 phút 55 giây
Câu 19: Dùng quy tắc nào dưới đây để xác định chiều của lực điện từ?
A. Quy tắc nắm tay phải. B. Quy tắc nắm tay trái.
C. Quy tắc bàn tay phải. D. Quy tắc bàn tay trái.
Câu 20: Cho các trường hợp có lực điện từ tác dụng sau đây:
Các trường hợp có lực điện từ thẳng đứng hướng xuống trên hình vẽ gồm:
A. a B. c, d C. a, b D. Không có

TRƯỜNG THCS TÔ HIỆU HDC ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn: Vật lí 9
- Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đ.A B D A B C D C B B C
Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đ.A B A D D C C A C D B

