
ĐỀ THI ĐỊA LÍ HỌC KÌ II KHỐI 7 NĂM HỌC 2011-2012
Gv Ssoạn: Nguyễn Thị Nhu
I / MA TRẬN ĐỀ THI
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
TN TL TN TL TN
TL
Châu Phi
10% TSĐ
1 điểm
Biết vị trí
hoang mạc Xa
ha ra của Bắc
phi
50% (0,5đ)
Hiểu biêt
kinh tế 3
khu vực
châu Phi
50% (0,5đ)
Châu Nam
Cực
5%
(0,5 điểm)
Hiểu “hiệp
ước Nam
Cực”100%
(0,5 điểm)
Dân cư
châu Đại
Dương
5%
(0,5 điểm)
Biết dân cư
chính của châu
Đại Dương
100% (0,5đ)
Địa hình
Bắc Mĩ
30%
(3 điểm)
Biết 3 khu
vực địa
hình Bắc
Mĩ
100%
(3,5ểm)
Đô thị
Trung và
Nam Mĩ
15%
(1,5 điểm)
Biết được
các đô thị
lớn của
Trung và
Nam Mĩ
100%
(1,5 điểm)
Mức độ

Công
nghiệp
châu Âu.
.
35% (3,5đ)
Biết được
đặc điểm
công
nghiệp
châu Âu
32%
(1điểm)
Thể hiện
được sự
thay đổi
thực vật
theo độ cao
của dãy An
Pơ
68%
(2,5 điểm)
Tổng :
10đ=100%
Gồm :8 câu
3 câu
4,5điểm = 45%
4 câu
3,5đ=35%
1 câu
2đ=20%
II/ ĐỀ THI
.
A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm)
Câu 1. (0.5 điểm) Hoang mạc Sa-ha-ra là một hoang mạc nhiệt đới lớn nhất
thế giới thuộc khu vực:
a) Bắc Phi b) Đông Phi
c) Trung Phi d) Nam Phi
Câu 2. (0.5 điểm) Khu vực có các nước kinh tế rất chênh lệch nhau ở châu
Phi là:
a) Khu vực Bắc Phi b) Khu vực Trung Phi
c) Khu vực Nam Phi d) Khu vực Bắc Phi và Nam Phi
Câu 3. (0.5 điểm) “Hiệp ước Nam cực” được 12 quốc gia trên thế giới ký
kết nhằm mục đích gì?
a) Phân chia lãnh thổ
b) Phân chia tài nguyên
c) Vì hòa bình, không công nhận phân chia lãnh thổ, tài nguyên.
d) Cả 3 mục đích trên
Câu 4 (0.5 điểm) Thành phần dân nhập cư ở châu Đại dương chiếm khoảng
bao nhiêu %?
a) 60% b) 70% c) 80% d) 90%
Câu 5 (1.0 điểm) Chọn các cụm từ trong ngoặc (Chế tạo máy, đóng tàu,
điện tử, công nghiệp hàng không, các nước và các lãnh thổ công nghiệp
mới, các ngành công nghiệp) điền vào chỗ trống để nêu được sự phát triển
công nghiệp ở châu Âu.

“Trước đây, công nghiệp châu Âu chú trọng phát triển các ngành luyện
kim, hóa chất,(1) ………………… từ những năm 80 của thế kỷ XX, nhiều
ngành như luyện kim, khai thác than, (2)…………………… bị giảm sút mạnh
do sự cạnh tranh của (3) …………………….. ngày nay, phát triển các ngành
mủi nhọn như cơ khí chính xác và tự động hóa, (4)………………………."
B/ TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1. (3.5 điểm) Trình bày đặc điểm cấu trúc của địa hình Bắc Mĩ.
Câu 2. (1.5 điểm) Kể tên các đô thị ở Trung và Nam Mĩ có số dân trên 5
triệu người.
Câu 3. (2 điểm ) Dựa vào sơ đồ núi An Pơ em hãy điền các thảm thực vật
phân hóa theo độ cao.
……………………… 3000m
………………………… 2200m
……………………………… 1800m
………………………………….. 800m
…………………………………… 200m
Sơ đồ phân bố thực vật theo độ cao ở dãy An-Pơ
III/ ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng 0,5 điểm
Câu 1: a Câu 2: d Câu 3: b Câu 4: c
Câu 5: (1): chế tạo máy (2): đóng tàu (3): các nước và các lãnh
thổ công nghiệp mới (4): điện tử, công nghiệp hàng không
B/ TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1. (3,5 điểm)
Cấu trúc địa hình khu vực Bắc Mĩ: Bắc Mĩ có 3 bộ phận địa hình rỏ rệt chạy
theo hướng kinh tuyến:
a) Phía Tây là hệ thống Cooc-đi-e cao, đồ sộ, hiểm trở ( một trong những
miền núi lớn nhất thế giới) dài đến 9000 km, cao trung bình 3000 đến
4000m. các dãy núi chạy song song theo hướng Bắc - Nam ven bờ
Tây lục địa.(1,5 điểm)
b) Ở giữa là đồng bằng trung tâm rộng lớn cao phía Bắc và thấp dần về
phía Nam và Đông Nam. (1 điểm)
c) Phía Đông là dãy núi A-pa-lat chạy theo hướng Đông Bắc Tây Nam,
phía Bắc A-pa-lat thấp, cao ở phía Nam. (1 điểm)

Câu 2. (1,5 điểm) Tên các đô thị có số dân trên 5 triệu dân ở Trung và Nam
Mĩ là:
Bô-ga-ta, Li-ma, San-ti-a-gô, Bu-ê-nốt-ai-ret, Xao-pao-lô, Ri-ô đê Gia-nê-rô.
Câu 3. ( 2 điểm)
Băng tuyết
…………………… 3000m
…Đồng cỏ núi cao 2200m
……Rừng lá kim 1800m
… Rừng hỗn giao 800m
……Đồng ruộng, làng mạc 200m
Sơ đồ phân bố thực vật theo độ cao ở dãy An-Pơ

