SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM
TRƯỜNG PTDTNT
THCS&THPT NƯỚC OA
KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 – NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN ĐỊA LÝ LỚP 12
Thời gian làm bài : 45 Phút;
(Đề có 03 trang)
Họ tên : ............................................................... Số báo
danh : ...................
Mã đề 101
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,5 điểm)
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 14. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án)
Câu 1: Sông có trữ năng thủy điện lớn nhất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. sông Gâm. B. sông Chảy. C. sông Lô. D. sông Đà.
Câu 2: Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu đối với việc khai thác thế mạnh ở vùng Bắc Trung Bộ là
A. trồng cây lương thực và cây thực phẩm.
B. phát triển ngành nông, lâm, thủy sản.
C. chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.
D. phát triển ngành nuôi trồng thủy sản.
Câu 3: Thế mạnh nông nghiệp của Đông Nam Bộ là
A. cây công nghiệp lâu năm, lúa gạo và chăn nuôi.
B. cây lúa gạo, cây công nghiệp hàng năm, chăn nuôi.
C. cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và chăn nuôi.
D. cây lương thực, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Cửu Long?
A. điều kiện đa dạng hoá kinh tế biển.
B. giáp Lào, Biển Đông, Đông Nam Bộ.
C. có điều kiện mở rộng giao lưu quốc tế.
D. giáp Cam-pu-chia và Đông Nam Bộ.
Câu 5: Thành phố nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long trực thuộc Trung ương?
A. Cần Thơ. B. Cà Mau. C. Long Xuyên. D. Mỹ Tho
Câu 6: Trung tâm du lịch quan trọng nhất của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. Nha Trang. B. Phan Thiết. C. Quảng Ngãi. D. Đà Nẵng.
Câu 7: Cây công nghiệp chính của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. Cà phê. B. Thuốc lá. C. Chè. D. Cao su.
Câu 8: Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển khai thác hải sản là
A. có mật độ sông ngòi khá cao. B. rừng tự nhiên có diện tích lớn.
C. có một số nguồn nước khoáng. D. vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.
Câu 9: Ngành thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ là
A. thuỷ sản. B. du lịch. C. lâm nghiệp. D. dầu khí.
Câu 10: Duyên hải Nam Trung Bộ tiềm năng nổi bật nhất trong phát triển hoạt động kinh tế nào
sau đây?
A. Sản xuất lương thực. B. Kinh tế biển.
C. Khai thác khoáng sản. D. Thủy điện.
Trang 1/3 - Mã đề 101
Câu 11: Thế mạnh nào sau đây tạo cho Đồng bằng sông Hồng khả năng phát triển mạnh cây vụ
đông?
A. Khí hậu có mùa đông lạnh. B. Ít có thiên tai.
C. Nguồn nước phong phú. D. Đất phù sa màu mỡ.
Câu 12: Hoạt động kinh tế phát triển mạnh ở Tây Nguyên hiện nay là
A. trồng các cây công nghiệp lâu năm.
B. chăn nuôi trâu, nuôi trồng thuỷ sản.
C. tập trung khai thác gỗ, khoáng sản.
D. phát triển cây ăn quả và lương thực.
Câu 13: Khoáng sản có giá trị kinh tế lớn nhất của Đồng bằng sông Hồng là
A. đất sét. B. đá vôi. C. cao lanh. D. than.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng về phát triển thuỷ điện ở Tây Nguyên?
A. Vùng đã khai thác và phát triển thuỷ điện khá sớm.
B. Tập trung trên các sông Sê San, Srê Pôk, Đồng Nai.
C. Tổng sản lượng thuỷ điện của vùng dẫn đầu cả nước.
D. Tổng công suất các nhà máy ở sông Sê San lớn nhất.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, Thí sinh chọn đúng hoặc
sai.)
Câu 1: Cho thông tin sau:
Tây Nguyên một trong những vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn của nước ta.
Vùng có cơ cấu cây công nghiệp khá đa dạng, bao gồm cả cây công nghiệp nhiệt đới như cà phê, hồ
tiêu, cao su, điều,... và cây công nghiệp cận nhiệt như chè.
a) Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa mùa đông lạnh phân hoá theo độ cao thuận lợi để Tây
Nguyên đa dạng cơ cấu cây công nghiệp.
b) Hiệu quả kinh tế trong sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên được nâng lên do đẩy
mạnh chế biến và ứng dụng công nghệ, kĩ thuật.
c) Chè là cây công nghiệp cận nhiệt.
d) Cà phê là cây công nghiệp lâu năm quan trọng của Tây Nguyên.
Câu 2: Cho thông tin sau:
Cơ cấu ngành công nghiệp của Đông Nam Bộ đa dạng. Bên cạnh các ngành công nghiệp dựa trên
lợi thế về tài nguyên lao động như: công nghiệp khai thác dầu mỏ khí tự nhiên, công nghiệp
sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ uống; dệt may giày dép,... Đông Nam Bộ đã hình thành các
ngành công nghiệp mới, sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớnthân thiện với môi trường
như: sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; cơ khí ô tô, sản xuất phần mềm, sản phẩm số,...
a) Khai thác và chế biến dầu khí là ngành mũi nhọn của vùng, tạo nguồn hàng xuất khẩu lớn.
b) Khai thác dầu khí Đông Nam Bộ góp phần thu hút đầu nước ngoài, giải quyết việc làm
cho đa số lao động.
c) Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng bậc nhất so với các vùng khác.
d) Giải pháp phát triển công nghiệp bền vữngĐông Nam Bộ là ứng dụng công nghệ, phát triển
sản xuất đi đôi bảo vệ môi trường.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6)
Câu 1: Cho bảng số liệu:
Trang 2/3 - Mã đề 101
Sản lượng thủy sản của vùng Đông Nam Bộ, giai đoạn 2010 - 2021
(Đơn vị : Nghìn tấn)
Năm 2010 2015 2020 2021
Tổng sản lượng 364,5 436,4 519,8 518,3
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
Cho biết sản lượng thủy sản của Đông Nam Bộ năm 2021 tăng lên thêm bao nhiêu % so với năm
2010? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của %)
Câu 2: Tính năng suất gieo trồng lúa cả năm Đồng bằng sông Cửu Long năm 2022, biết diện tích
lúa cả năm ở vùng này là 3 802,6 nghìn ha và sản lượng lúa là 23 536,3 nghìn tấn. (làm tròn kết quả
đến số thập phân thứ nhất của tạ/ha)
Câu 3: Cho bảng số liệu:
Số dân và sản lượng lương thực có hạt của vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Năm 2012 2022
Số dân (nghìn người) 17398,7 17432,1
Sản lượng lương thực có hạt (triệu tấn) 24,5 23,7
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2021, 2022)
Bình quân lương thực của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2022 bao nhiêu kg/người? (làm
tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/người)
Câu 4: Cho bảng số liệu:
Sản lượng hải sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm 2010 2015 2020 2021
Sản lượng hải sản khai thác 707,1 913,6 1144,8 1167,9
(Nguồn Tổng cục Thống kê năm 2021, 2022)
Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng hải sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2010
- 2021 (coi năm 2010 = 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
Câu 5: Biết diện tích của vùng Tây Nguyên là 54,5 nghìn km2, tổng diện tích rừng năm 2021 là 25,7
nghìn km2. Hãy cho biết độ che phủ rừng của Tây Nguyên năm 2021 bao nhiêu %? (làm tròn kết
quả đến số thập phân thứ nhất của %)
Câu 6: Năm 2022, tổng diện tích phê của nước ta 709,0 nghìn ha, riêng Tây Nguyên 638,1
nghìn ha. Tính tỉ trọng diện tích trồng phê của Tây Nguyên so với cả nước năm 2022. (làm tròn
kết quả đến hàng đơn vị của %)
PHẦN IV: TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1: (1,0 điểm) Phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường ở
vùng Đông Nam Bộ?
Câu 2. (2,0 điểm) Đề xuất các giải pháp giảm nhẹ thích ứng với biến đổi khí hậu đối với vùng
Đồng bằng sông Cửu Long?
---------- HẾT ----------
Trang 3/3 - Mã đề 101