PHÒNG GD&ĐT HIỆP ĐỨC
TRƯNG THCS NGUYN VĂN TRI
KIM TRA CUI KÌ II NĂM HC 2023-2024
Môn: Địa lý – Lớp 9
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
MA TRẬN
CẤP
ĐỘ
CHỦ
ĐỀ
NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG VẬN DỤNG CAO
CỘNG
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1. VÙNG ĐÔNG
NAM BỘ
- Đặc điểm dân cư, lao động của vùng
Đông Nam Bộ.
- Hồ thủy điện thuộc vùng Đông Nam
Bộ.
- Vấn đề có tầm quan trọng hàng đầu
trong thâm canh cây công nghiệp của
Đông Nam Bộ.
- Đầu mối giao thông vận tải quan trọng
hàng đầu của vùng Đông Nam Bộ và cả
nước.
Số câu:
Số điểm:
4
1,33
4
1,33
2. VÙNG ĐỒNG
BẰNG SÔNG
CỬU LONG
- Vị trí của Đồng bằng sồng bằng sông
Cửu Long.
- Đặc điểm nổi bật của khí hậu của Đồng
bằng sông Cửu Long.
- Ngành công nghiệp phát triển mạnh
nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long.
- Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu cả
nước về nghề nuôi.
- Một số giải pháp
để thích ứng với
biến đổi khí hậu
trong sản xuất nông
nghiệp vùng Đồng
bằng sông Cửu
Long.
Số câu:
Số điểm:
4
1,33
½
1
4,5
2,33
3. PHÁT TRIỂN
TỔNG HỢP
KINH TẾ VÀ
BẢO VỆ TÀI
NGUYÊN MÔI
TRƯỜNG BIỂN
ĐẢO
- Điều kiện thuận lợi để phát triển du
lịch biển - đảo ở nước ta.
- Huyện đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh, thành
phố.
- Hoạt động du lịch biển chủ yếu của
nước ta hiện nay.
- Điều kiện thuận lợi chủ yếu để nước ta
phát triển ngành khai thác hải sản.
- Ngành chịu ảnh hưởng
nghiêm trọng nhất khi môi
trường biển bị ô nhiễm.
- Nghề làm muối của nước ta
phát triển mạnh nhất ở vùng
ven biển.
- Nước ta nằm gần nhiều tuyến
đường biển quốc tế là cơ sở để
phát triển ngành.
- Tiềm năng, thực trạng phát
triển tổng hợp giao thông vận
tải biển ở nước ta. (ĐỀ A)
- Tiềm năng, thực trạng phát
triển của ngành du lịch biển -
đảo ở nước ta. (ĐỀ B)
- Vẽ biểu đồ hình tròn
thể hiện cơ cấu sản
lượng thủy sản nuôi
trồng của các vùng ở
nước ta năm 2010 và
năm 2020 theo bảng số
liệu cho sẵn.
- Nêu nhận xét về tỉ
trọng sản lượng thủy
sản nuôi trồng của vùng
Đồng bằng sông Cửu
Long so với cả nước và
Đồng bằng sông Hồng
giai đoạn 2010-2020.”
Số câu:
Số điểm:
4
1,33
3
1
½
2
1
2
8,5
6,33
TS Câu
TS điêEm
12
4
3
1
½
2
1
2
½
1
17
10đ
TL % 40% 30% 20% 10% 100%
PHÒNG GD&ĐT HIỆP ĐỨC
TRƯNG THCS NGUYN VĂN TRI
Họ và tên: …………………..……….
Lớp: …………
KIỂM TRA CUỐI KỲ II NĂM HỌC 2023-2024
Môn: Địa lý – Lớp 9
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
MÃ ĐỀ A
Điểm Nhận xét Giám thị 1 Giám thị 2 Giám khảo
I/ TRẮC NGHIỆM : (5,0 điểm)
Chọn ý trả lời đúng nhất trong các câu sau khoanh tròn chữ cái đứng đầu ý đúng đó, từ
câu 1 đến câu 15
Câu 1. Khí hậu của Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm nổi bật là
A. cận xích đạo nóng ẩm. B. nhiệt đới nóng khô.
C. ôn đới gió mùa. D. xích đạo mưa quanh năm.
Câu 2. Hồ thủy điện nào sau đây thuộc vùng Đông Nam Bộ?
A. Kẻ Gỗ. B. Trị An. C. Phú Ninh. D. Đa Nhim.
Câu 3. Vấn đề có tầm quan trọng hàng đầu trong thâm canh cây công nghiệp của Đông Nam
Bộ là
A. cây giống. B. lao động. C. thủy lợi. D. năng lượng.
Câu 4. Đầu mối giao thông vận tải quan trọng hàng đầu của vùng Đông Nam Bộ và cả nước là
A. Đà Lạt. B. Vũng Tàu. C. Nha Trang. D. Thành phố Hồ Chí Minh.
Câu 5. Đồng bằng sông Cửu Long không tiếp giáp với
A. Đông Nam Bộ. B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. vịnh Thái Lan. D. Cam - pu - chia.
Câu 6. Ngành công nghiệp nào sau đây phát triển mạnh nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Sản xuất giấy, xenlulô. B. Chế biến lương thực thực phẩm.
C. Sản xuất vật liệu xây dựng. D. Hóa chất, phân bón.
Câu 7. Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu cả nước về nghề nuôi
A. vịt đàn. B. trâu. C. bò. D. gà.
Câu 8. Dân cư, lao động của vùng Đông Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
A. Lực lượng lao động lành nghề ít. B. Đông dân, lực lượng lao động dồi dào.
C. Tỉ lệ dân thành thị thấp nhất nước ta. D. Lao động chủ yếu trong nông nghiệp.
Câu 9. Nghề làm muối của nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng ven biển
A. Bắc Trung Bộ. B. Đông Nam Bộ.
C. Nam Trung Bộ. D. Đồng bằng sông Hồng.
Câu 10. Nước ta nằm gần nhiều tuyến đường biển quốc tế là cơ sở để phát triển ngành
A. du lịch biển đảo kết hợp. B. khai thác khoáng sản.
C. khai thác sinh vật biển. D. giao thông vận tải biển.
Câu 11. Điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch biển - đảo ở nước ta là
A. nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế. B. có nhiều vịnh biển nước sâu, kín gió.
C. có tài nguyên khoáng sản phong phú. D. có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp.
Câu 12. Huyện đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh, thành phố nào sau đây?
A. Đà Nẵng. B. Quảng Nam. C. Bình Định.
D. Khánh Hòa.
Câu 13. Hoạt động du lịch biển chủ yếu của nước ta hiện nay là
A. lặn biển. B. tắm biển. C. thể thao. D. lướt ván.
Câu 14. Thuận lợi chủ yếu để nước ta phát triển ngành khai thác hải sản là nhờ
A. có điều kiện khí hậu rất tốt. B. có nhiều vũng, vịnh nước sâu.
C. có nhiều ngư trường rộng lớn. D. gần các tuyến hàng hải quốc tế.
Câu 15. Ngành chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất khi môi trường biển bị ô nhiễm
A. chế biến thủy hải sản. B. khai thác khoáng sản biển.
C. giao thông vận tải biển. D. thủy sản và du lịch biển.
II/ TỰ LUẬN: (5,0 điểm)
Câu 16. (3,0 điểm)
a) Trình bày tiềm năng, thực trạng phát triển tổng hợp giao thông vận tải biển ở nước ta.
b) Nêu một số giải pháp để thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp ở
vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 17. (2,0 điểm)Cho bảng số liệu sau đây:
Cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi trồng của các vùng ở nước ta. (Đơn vị: %)
Năm 2010 2020
Đồng bằng sông Cửu Long 72,0 70,1
Đồng bằng sông Hồng 15,0 17,1
Các vùng khác 13,0 12,8
a) Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi trồng của các vùng ở
nước ta năm 2010 và năm 2020.
b) Nêu nhận xét về tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của vùng Đồng bằng sông Cửu
Long so với cả nước và Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010-2020.
…HẾT…
Học sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam để làm bài.
BÀI LÀM
…………………………………………………………………………………………………..
…..
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………
……………………….......................................................................................
........................................................................................................................
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………
…………………..…..……………………………………………………….
………………………………………………………………………………
………………………....................................................................................
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
PHÒNG GD&ĐT HIỆP ĐỨC
TRƯỜNG THCS NGUYN VĂN TRI
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM
KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 9
I/ TRẮC NGHIỆM : (5,0 điểm) Mỗi câu đúng: 0,33 điểm
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Đáp
án
đúng
A B C D B B A B C D D A B C D
II/ TỰ LUẬN: (5,0 điểm)
Câu Ý Nội dung Điểm
1
(3,0
điểm)
a Trình bày tiềm năng, thực trạng phát triển tổng hợp giao thông
vận tải biển ở nước ta.
2,0
* Tiềm năng:
- Nước ta nằm gần nhiều tuyến đường biển quốc tế quan trọng.
- Ven biển có nhiều vũng, vịnh, cửa sông thuận lợi để xây dựng các
cảng biển.
(Nếu HS nêu không đầy đủ các ý trên nhưng có nêu được nước ta có
đường bờ biển dài 3260 km, vùng biển rộng.....thì GV chấm 0,25đ
nhưng tổng điểm của phần tiềm năng không quá 1,0đ).
0,5
0,5
* Thực trạng:
- Hiện cả nước có hơn 120 cảng biển lớn nhỏ.
- Đội tàu biển quốc gia được tăng cường mạnh mẽ ...
0,5
0,5
b Nêu một số giải pháp để thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản
xuất nông nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
1,0
- Thay đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật nuôi. Nghiên cứu các giống
cây trồng, vật nuôi thích ứng với bối cảnh biến đổi khí hậu.
- Xây dựng, nâng cấp hệ thống thủy lợi để cung cấp nước vào mùa
khô, tiêu nước vào mùa mưa, hạn chế tác động của xâm nhập mặn, ...
0,5
0,5
2
(2,0
điểm)
a Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi
trồng của các vùng ở nước ta năm 2010 và năm 2020.
1,5
* Vẽ biểu đồ:
- Đủ tên biểu đồ, đơn vị ở trục, kí hiệu, chú thích;
- Đúng về tỉ lệ thể hiện số liệu;
- Tính thẩm mĩ.
(Thiếu mỗi nội dung trong kĩ năng vẽ biểu đồ: trừ 0,25 điểm)
b Nêu nhận xét về tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của vùng
Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước và Đồng bằng sông
Hồng giai đoạn 2010 - 2020.
0,5
Tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của Đồng bằng sông Cửu
Long.
- Giảm 1,9% và chiếm tỉ lệ lớn so với cả nước (hơn 70%).
- Lớn gấp hơn 4 lần Đồng bằng sông Hồng. (4,8 - 4,1 lần ...)
Tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của Đồng bằng sông Hồng
tăng 2,1%
0,25
0,25
* Học sinh có thể diễn đạt theo các cách khác nhau nhưng có ý đúng thì chấm theo điểm
tối đa của mỗi ý.
MÃ ĐỀ: A