MA TRẬN KIỂM TRA CUỐI KÌ II – NĂM HỌC 2023-2024
Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN - LỚP 6
Mạch
nội
dung
Cấp độ
Nội dung/ chủ
đề/ Bài
Nhận biết Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận dụng
cao
Tổng
Số câu Số
điểm
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
Giáo
dục đạo
đức
Tiết kiệm 2
0.66đ
2
0.66
Giáo dục
kĩ năng
sống
Ứng phó với
tình huông
nguy hiểm
1
1.0đ
1
1.0
Giáo
dục
pháp
luật
Công dân
nước
CHXHCN
Việt Nam
3
1.0đ
1
0.33đ
4
1.33
Quyền và
nghĩa vụ cơ
bản của công
dân
3
1.0đ
1
0.33đ
1
2.0đ
4 1
3.33
Quyền cơ bản
của trẻ em
3
1.0đ
1
2.0đ
2
0.66đ
5 1 3.66
Tổng số
câu
11 1 4 1 1 15 3 10
Tỉ lệ% 20% 20% 1.32 2 1 50 50 100
Tỉ lệ
chung 40% 30% 20% 10% 50 50 100
BẢNG ĐẶC TẢ KIỂM TRA CUỐI KÌ II - NĂM HỌC 2023-2024
Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN - LỚP 6
TT
Mạch
nội
dung
Nội dung/
chủ đề/ Bài MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ
SỐ CÂU HỎI THEO MỨC
ĐỘ ĐÁNH GIÁ
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
thấp
Vận
dụng
cao
1
Giáo
dục
đạo
đức
1. Tiết kiệm
Nhận biết:
Biết được khái niệm, ý nghĩa
của tiết kiệm 2 câu
2
Giáo
dục kĩ
năng
sống
2. Ứng phó
với tình
huống nguy
hiểm
Vận dung cao:
Giải quyết tình huống
1câu
3
Giáo
dục
pháp
luật
3. Công dân
nước
CHXHCN
Việt Nam
Nhận biết
- Biết được khái niệm, căn cứ
xác định công dân Việt Nam.
Thông hiểu:
- Hiểu được các trường hợp
công dân hoặc không phải công
dân Việt Nam
3 câu 1 câu
4
4. Quyền và
nghĩa vụ cơ
bản của
công dân
Nhận biết:
- Biết được quyền nghĩa vụ
cơ bản của công dân
Thông hiểu
- Hiểu được các việc làm thể
hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản
của công dân
Vận dụng thấp:
- Nêu nhận xét việc làm thể
hiện quyền nghĩa vụ bản
của công dân
3 câu 1 câu 1 câu
5
5. Quyền cơ
bản của trẻ
em.
Nhận biết:
- Biết được các nhóm quyền
bản của trẻ em
- Nêu được nội dung quyền trẻ
em, cho ví dụ
Thông hiểu
- Hiểu được các nhóm quyền
bản của trẻ em.
4 câu 2 câu
Tổng số câu 12 4 1 1
Tỉ lệ 40% 30% 20% 10%
Tỉ lệ chung 100%
PHOENG GD&ĐT BẮC TRAE MY
TRƯƠgNG PTDTBT THCS
LÝ TỰ TRỌNG
KIÊkM TRA CUỐI KÌ II
MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6
Năm holc: 2023 – 2024
Thơgi gian: 45 phumt (không kê giao đê)
PHẦN I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm)
Chọn đáp án đúng và ghi vào giấy làm bài.
Câu 1. Người Việt Nam dưới 18 tuổi được gọi là công dân nước CHXNCN Việt Nam không?
A. Có. Vì người đó sinh ra tại Việt Nam. B. Không. Vì người đó không sinh ra tại Việt Nam.
C. Có. Vì đủ tuổi theo quy định của pháp luật. D. Không. Vì không đủ tuổi quy định của pháp luật.
Câu 2. Người nào dưới đây được hưởng các quyền và phải thực hiện nghĩa vụ công dân theo
quy định của pháp luật Việt Nam?
A. Người có quốc tịch Việt Nam.
B. Người nước ngoài đang sống và làm việc tại Việt Nam.
C. Người đang sống và làm việc tại Việt Nam.
D. Người đã thôi quốc tịch Việt Nam, sinh sống ở nước ngoài.
Câu 3. Bạn cùng bàn đọc trộm cuốn nhật nhân của em, bạn ấy đã vi phạm quyền nào
trong Hiến pháp 2013?
A. Vi phạm quyền bình đẳng về thân thể, được pháp luật bảo vệ.
B. Vi phạm quyền tự sở hữu về thu nhập hợp pháp.
C. Vi phạm quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân.
D. Vi phạm quyền bảo vệ chăm sóc sức khỏe của công dân.
Câu 4. Người nào dưới đây không phải là công dân nước CHXHCN Việt Nam?
A. Trẻ em bị bỏ rơi ở Việt Nam, không rõ cha mẹ là ai.
B. Trẻ em sinh ra ở Việt Nam, có cha mẹ là người Việt Nam.
C. Người không quốc tịch, sống và làm việc ở Việt Nam.
D. Người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam.
Câu 5. Đối với công dân, nhà nước có vai trò như thế nào trong việc thực hiện quyền và nghĩa
vụ theo quy định của pháp luật?
A. Bảo vệ và duy trì. B. Bảo vệ và bảo đảm.
C. Duy trì và phát triển. D. Duy trì và bảo đảm.
Câu 6. Để trở thành công dân có ích cho đất nước thì hành vi nào không thực hiện?
A. Rèn luyện phẩm chất đạo đức, người công dân tốt.
B. Tham gia các tệ nạn xã hội ( bài bạc, ma túy,…).
C. Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân Việt Nam.
D. Cố gắng học tập để nâng cao kiến thức cho bản thân.
Câu 7. Việc làm nào dưới đây thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân?
A. Luôn đòi bố mẹ chiều theo ý muốn của bản thân.
B. Ngăn cấm con tham gia các hoạt động tập thể của trường, lớp.
C. Tố cáo với cơ quan có thẩm quyền về hành vi đánh đập, hành hạ trẻ em.
D. Thành lập công ty kinh doanh nhưng không đóng thuế theo quy định của pháp luật.
Câu 8. Những lợi ích bản người công dân được hưởng được Nhà nước bảo vệ bảo
đảm theo Hiến pháp và pháp luật gọi là gì?
A. Quyền cơ bản của công dân. B. Quyền chủ yếu của công dân.
C. Quyền quan trọng của công dân. D. Quyền trọng yếu của công dân.
ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu 9. Tiết kiệm là gì?
A. Tiết kiệm là biết sử dụng hết mức của cải, tiền bạc, thời gian, sức lực của mình và người khác.
B. Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp lí sức lực của người khác còn của mình thì tùy ý sử dụng.
C. Tiết kiệm là biết sử dụng, tiền bạc, thời gian, sức lực của mình và người khác.
D. Tiết kiệm là biết sử dụng, tiền bạc, sức lực của mình và người khác trong lúc cần thiết.
Câu 10. Hành vi đánh dập, hành hạ người khác đã xâm phạm đến quyền nào sao đây?
A. Quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân.
B. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ.
C. Quyền bầu cử, ứng cử, tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
D. Quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình.
Câu 11. Quyền cơ bản của trẻ em bao gồm các nhóm quyền nào?
A. Nhóm quyền: sống còn, bảo vệ, phát triển và tham gia.
B. Nhóm quyền: sống còn, học tập, phát triển và vui chơi.
C. Nhóm quyền: sống còn, bảo vệ, vui chơi và phát triển.
D. Nhóm quyền: sống còn, vui chơi, giải trí và phát triển.
Câu 12. Tại buổi sinh hoạt lớp, em đứng lên phát biểu quan điểm của mình về việc tổ chức cắm
trại nhân dịp kỉ niệm 26/3. Trong tình huống này em đã sử dụng nhóm quyền nào?
A. Nhóm quyền phát triển. B. Nhóm quyền sống còn.
C. Nhóm quyền bảo vệ. D. Nhóm quyền tham gia.
Câu 13. Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em thể hiện điều gì?
A. Thể hiện sự quan tâm và chăm sóc của Nhà nước đối với trẻ em.
B. Thể hiện sự tôn trọng và bảo vệ đối với trẻ em.
C. Thể hiện sự chăm sóc và bảo vệ đối với trẻ em.
D. Thể hiện sự tôn trọng và quan tâm của Cộng đồng quốc tế đối với trẻ em.
Câu 14. Thành ngữ nào sau đây nói về tiết kiệm?
A. Năng nhặt chặt bị. B. Cơm thừa gạo thiếu.
C. Kiếm củi ba năm thiêu một giờ. D. Vung tay quá trán.
Câu 15. Em tamn thagnh vơmi ym kiêmn nago dươmi đây?
A. Cho con đi hooc hay không laE quyêEn cupa cha meo.
B. Cha meo coq quyêEn ưu tiên chiêEu chuôong con trai hơn con gaqi.
C. Trep em coq quyêEn đươoc hooc tâop, vui chơi giapi triq, không câEn laEm giE.
D. Lôi keqo trep em vaEo con đươEng nghiêon huqt laE sai traqi.
II. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Nêu nội dung quyền được phát triển? Cho ví dụ? (ít nhất 4 ví dụ)
Câu 2 (2,0 điểm). A là học sinh khá. Ngoài giờ học ở trường, A thường tự học và dành thời gian làm
việc nhà giúp bố mẹ.
a. Theo em, A đã thực hiện tốt những quyền và nghĩa vụ nào của một người công dân?
b. Nêu 3 việc làm em đã thực hiện tốt những quyền và nghĩa vụ của một người công dân.
Câu 3 (1,0 điểm) Tan học, Vy đạp xe về nhà. Bỗng mây đen kéo tới, sấm chớp m ầm, mưa rơi
nặng hạt. Vy thấy một vài người trú tạm vào gốc cây to bên đường, người thì mặc áo mưa rồi đi tiếp.
Nếu là Vy, em sẽ làm gì trong tình huống này? Vì sao?
------------------Hết--------------------