
Giáo viên : Huỳnh Thị Xuân Tâm
Tổ Xã hội
Năm học : 2022- 2023
I/ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Môn GDCD - Lớp 7
Thời gian làm bài: 45 phút
(Kèm theo Công văn số ngày / /20 của Sở GDĐT )
- Trắc nghiệm: 15 câu x 1/3 điểm/1 câu = 5,0 điểm (3 câu : 1 điểm)
- Tự luận: 3 câu = 5,0 điểm
Mạch
nội
dung
Nội
dung/C
hủ
đề/Bài
Mức độ
đánh
giá
Tổng
Nhận
biết Thông
hiểu Vận
dụng Vận
dụng
cao
Số câu Tổng đ
TN TL TN TL TN TL TN TL
Giáo
dục kĩ
năng
sống
1.
Phòng
chống
bạo lực
học
đường
3 /
Giáo
dục
kinh tế
2. Quản
lí tiền 3
Giáo
dục
pháp
luật
3.Phòng
chống tệ
nạn xã
hội
6 3 ½
2
½
1
½
1
½
1
Tổng số
câu 12 3 1/2 / 1 / 1/2

Tỉ lệ % 30% 10% 20% 10% / 20% 10%
Tỉ lệ chung 40 2
010 50 50
II/BẢN ĐẶC TẢ CUỐI KÌ II MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7
TT Mạch nội
dung Nội dung Mư0c đô 2đa0
nh gia0
Sô0 câu ho5i theo mư0 c đô 2nhận thức
Nhân2 biê0t Thông hiê5u Vân2 dung Vân
cao
1Giáo dục kĩ
năng sống 1. Phòng
chống tệ nạn
xã hội.
Nhận biết :
- Nêu được
các biểu
hiện của bạo
lực học
đường.
- Nêu được
một số quy
định cơ bản
của pháp
luật liên
quan đến
phòng,
chống bạo
lực học
đường.
Thông hiểu:
- Giải thích
được
nguyên nhân
và tác hại
của bạo lực
học đường.
- Trình bày
được các
cách ứng
phó trước,
trong và sau
khi bị bạo
lực học
đường.
Vận dụng:
- Tham gia
các hoạt
động tuyên
truyền
phòng,
chống bạo
lực học
đường do
nhà trường,
địa phương
3TN,

tổ chức.
- Phê phán,
đấu tranh
với những
hành vi bạo
lực học
đường.
Vận dụng
cao:
Sống tự chủ,
không để bị
lôi kéo tham
gia bạo lực
học đường.
2Giáo dục
kinh tế
2. Quản lí
tiền
Nhận biết:
- Nêu được
ý nghĩa của
việc quản lí
tiền hiệu
quả.
Thông hiểu
Trình bày
được một số
nguyên tắc
quản lí tiền
có hiệu
quả.
Vận dụng:
Bước đầu
biết quản lí
tiền và tạo
nguồn thu
nhập của cá
nhân.
- Bước đầu
biết quản lí
tiền của bản
thân.
- Bước đầu
biết tạo
nguồn thu
nhập của cá
nhân.
3TN
3Giáo dục
pháp luật 3.Phòng
,chống tệ
nạn xã hội
Nhận biết:
- Nêu được
khái niệm tệ
nạn xã hội
và các loại
tệ nạn xã hội
phổ biến.
- Nêu được
một số quy
định của
6 TN 3TN
1/2TL 1TL 1/2T

pháp luật về
phòng,
chống tệ nạn
xã hội.
Thông hiểu:
- Giải thích
được
nguyên nhân
dẫn đến tệ
nạn xã hội.
- Giải thích
được hậu
quả của tệ
nạn xã hội
đối với bản
thân, gia
đình và xã
hội.
Vận dụng:
- Tham gia
các hoạt
động phòng,
chống tệ nạn
xã hội do
nhà trường,
địa phương
tổ chức.
- Phê phán,
đấu tranh
với các tệ
nạn xã hội.
- Tuyên
truyền, vận
động mọi
người tham
gia các hoạt
động phòng,
chống tệ nạn
xã hội.
Vận dụng
cao:
Thực hiện
tốt các quy
định của
pháp luật về
phòng,
chống tệ nạn
xã hội.
Tổng 12TN 3TN
1/2TL 1TL 1/2TL
Tỉ lệ % 40 % 30 % 20 % 10 %
Tỉ lệ chung 70 % 30 %

III/ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II CÔNG DÂN 7
ĐÊA
A.TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Bạo lực học đường là hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập, xâm hại thân thể, sức
khỏe, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác
gây tổn hại về thể chất, tinh thần của người học xảy ra trong
A. gia đình. B. cơ sở giáo dục. C. cơ quan làm việc. D. cộng đồng xã hội.
Câu 2. Pháp luật không nghiêm cấm hành vi nào sau đây?
A. Hành nghề mê tín, dị đoan. B. Mua bán trái phép chất ma túy.
C. Tổ chức cho trẻ em vui chơi lành mạnh. D. Đánh bạc và tổ chức đánh bạc.
Câu 3: Biểu hiện nào sau đây không phải là bạo lực học đường?
A. Hành hạ. B. Quan tâm, giúp đỡ. C. Đánh đập. D. Xúc phạm danh dự.
Câu 4. Những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật, gây hậu
quả nghiêm trọng về mọi mặt đối với đời sống xã hội được gọi là
A. tệ nạn xã hội. B. vi phạm đạo đức. C. vi phạm quy chế. D. vi phạm pháp luật.
Câu 5: Hành vi nào sau đây được coi là biểu hiện của tệ nạn xã hội :
A. Vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông. C. Cãi nhau với hàng xóm.
B. Đánh bạc có tổ chức. D. Bắt nạt trẻ em .
Câu 6. Một trong những biểu hiện của bạo lực học đường là
A. quan tâm. B. Đe dọa C. sẻ chia. D. cảm thông.
Câu 7. Đâu không phải là ý nghĩa của việc quản lí tiền hiệu quả?
A. Chủ động tiền bạc để thực hiện các dự định tương lai.
B. Đề phòng trường hợp bất trắc xảy ra.
C. Có thể giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn.
D. Giúp con người có một cơ thể khỏe mạnh.
Câu 8. Pháp luật Việt Nam nghiêm cấm hành vi lôi kéo trẻ em
A.tham gia vào các hoạt động vui chơi lành mạnh.
B. học tập theo những tấm gương tiêu biểu.
C. sử dụng các văn hoá phẩm đồi truỵ. D. vui chơi, giải trí lành mạnh.
Câu 9: Nguyên nhân chủ quan nào dưới đây dẫn con người sa vào tệ nạn xã hội?
A. Bố mẹ nuông chiều con cái. B. Ảnh hưởng từ môi trường xã hội.
C. Kinh tế kém phát triển. D. Lười làm, ham chơi, đua đòi.
Câu 10. Quản lý tiền hiệu quả sẽ giúp chúng ta
A. tăng thu nhập hàng tháng. B. nâng cao đời sống vật chất.
C. chủ động chi tiêu hợp lí. D. nâng cao đời sống tinh thần.
Câu 11. Để phòng, chống tệ nạn xã hội, học sinh cần có trách nhiệm như thế nào?
A. Rèn luyện đạo đức, sống giản dị, lành mạnh.
B. Uống rượu, hút thuốc, sử dụng chất kích thích.
C. Xa lánh những người mắc các bệnh xã hội.
D. Kì thị những người từng vướng vào tệ nạn xã hội.
Câu 12.Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc quản lí tiền hiệu quả?
A. Chủ động chi tiêu hợp lí. B. Rèn luyện tiết kiệm.
C. Dự phòng cho trường hợp khó khăn. D. Nâng cao thu nhập hàng tháng.
Câu 13. Tệ nạn xã hội phổ biến bao gồm
A. bạo lực học đường, bạo lực gia đình.B. bạo lực gia đình, buôn bán gỗ trái phép.
C. buôn bán chất cháy nổ, động vật quý hiếm.
D. ma tuý, cờ bạc, mại dâm và mê tín dị đoan.
Câu 14: Nhân vật nào dưới đây đã thể hiện đúng trách nhiệm của mình trong việc phòng,
chống tệ nạn xã hội?
A. Bà N dùng bánh kẹo để dụ dỗ trẻ em vận chuyển ma túy hộ mình.
B. H kiên quyết từ chối khi được các bạn cùng lớp rủ đi xem bói.
C. Bạn L rủ các bạn trong lớp cùng chơi cá cược bóng đá.
D. Bạn S rủ các bạn cùng lớp chơi đánh bài ăn tiền.

