
Mã đề 101 Trang 1/4
SỞ GDĐT BÀ RỊA VŨNG TÀU
TRƯỜNG THPT XUYÊN MỘC
--------------------
(Đề thi có 03 trang)
KIỂM TRA CUỐI HKII
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: GDKTPL10
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ............................................................................
Lớp: .......
Mã đề 101
A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương
án đúng duy nhất vào Khung bài làm.
.Câu 1. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:
A. Văn bản pháp luật thông thường của Nhà nước.
B. Đạo luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất.
C. Bộ luật quy định về quyền dân sự của công dân.
D. Văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành.
Câu 2. Lãnh thổ của Việt Nam được quy định như thế nào trong Hiến pháp?
A. Độc lập và thống nhất lãnh thổ bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển, vùng trời.
B. Thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ bao gồm vùng đất, vùng trời và vùng biển.
C. Độc lập và thống nhất lãnh thổ bao gồm vùng đất, vùng trời và vùng biển.
D. Thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển, vùng
trời.
Câu 3. Hành vi của một nhóm người tổ chức biểu tình phản đối chính sách của Nhà
nước mà không có sự cho phép của cơ quan chức năng có thể bị coi là vi phạm Hiến
pháp. Hành vi này đã vi phạm
A. quy định về bảo vệ trật tự xã hội, an ninh quốc gia.
B. quyền tự do hội họp của công dân.
C. quyền tự do biểu tình mà Hiến pháp cho phép.
D. quyền tự do ngôn luận của công dân.
Câu 4. Pháp luật có vai trò gì trong đời sống xã hội?
A. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức và lợi ích của Nhà nước.
B. Điều chỉnh các mối quan hệ về kinh tế, chưa bảo đảm quyền và lợi ích hợp
pháp của các chủ thể khác trong xã hội.
C. Là công cụ để trừng phạt tất cả các hành vi vi phạm mà không quan tâm đến
quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức hay Nhà nước.
D. Tạo ra các mối quan hệ cá nhân.
Câu 5. Một trong những nội dung cơ bản về chính trị của Hiến pháp năm 2013 là:!
A. Khẳng định Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân.
B. Quy định đầy đủ quyền sử dụng đất đai hợp pháp của tổ chức, cá nhân và các
nghĩa vụ có liên quan theo quy định của pháp luật.
C. Quy định cụ thể về mức lương cơ bản và chế độ tiền lương của người lao động
theo quy định của pháp luật về lao động, tiền lương.
D. Ban hành các quy định chính thức về danh mục ngày lễ, Tết và chế độ nghỉ lễ,
nghỉ Tết đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân.

Mã đề 101 Trang 2/4
Câu 6. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định về
quyền và nghĩa vụ của công dân như thế nào?
A. Người dưới 18 tuổi theo quy định hiện hành không được hưởng bất kỳ quyền
nào và cũng không phải thực hiện nghĩa vụ pháp luật đối với Nhà nước.
B. Mỗi công dân trong xã hội chỉ thực hiện nghĩa vụ mà hoàn toàn không được
hưởng bất kỳ quyền lợi hợp pháp nào theo quy định của pháp luật.
C. Mọi công dân đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trước pháp luật.
D. Công dân nữ được pháp luật trao cho nhiều quyền và ít nghĩa vụ hơn so với
công dân nam trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.
Câu 7. Những lợi ích cơ bản mà công dân được hưởng, được Nhà nước bảo vệ và
đảm bảo theo Hiến pháp, pháp luật là
A. Nghĩa vụ cơ bản của công dân.
B. Việc thực hiện quyền công dân.
C. Các quyền con người, quyền công dân.
D. Quyền cơ bản của công dân.
Câu 8. Việc công dân kiềm chế không xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ của
người khác khi nảy sinh mâu thuẫn thể hiện hình thức thực hiện pháp luật nào dưới
đây?
A. Áp dụng pháp luật. B. Tuân thủ pháp luật.
C. Thi hành pháp luật. D. Sử dụng pháp luật.
Câu 9. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do cơ quan nào ban hành và
đảm bảo thực hiện?
A. Cá nhân có thẩm quyền. B. Cộng đồng dân cư.
C. Tổ chức xã hội. D. Nhà nước.
Câu 10. Văn bản quy phạm pháp luật nào có hiệu lực cao nhất trong hệ thống pháp
luật Việt Nam?
A. Nghị định. B. Hiến pháp. C. Luật. D. Thông tư.
Câu 11. Việc đẩy mạnh các chính sách an sinh xã hội cho người dân, giúp họ khắc
phục khó khăn do dịch bệnh COVID-19 thể hiện Nhà nước ta đang thực hiện chính
sách đảm bảo quyền của công dân trong lĩnh vực gì?
A. Chính trị. B. Kinh tế. C. Xã hội. D. Văn hóa.
Câu 12. Khi cá nhân thực hiện quyền của mình theo quy định của pháp luật, đó là
hình thức:
A. Áp dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật.
C. Tuân thủ pháp luật. D. Sử dụng pháp luật.
Phần 2. (4,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai
Trong câu 13, 14,15, 16 hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d). ở phần trả
lời trong khung bài làm.
Câu 13. Tại phường A, Ủy ban nhân dân ( UBND) phường phối hợp với Mặt trận
Tổ quốc và đoàn thể họp dân lấy ý kiến về bảo vệ môi trường, an ninh trật tự. Hội
đồng nhân dân (HĐND) phường họp thông qua nghị quyết thực hiện. Đảng ủy
phường chỉ đạo triển khai nghị quyết và chủ trương của Đảng, pháp luật Nhà nước
tại địa phương.
A. HĐND phường có quyền ra nghị quyết về các vấn đề của địa phương.

Mã đề 101 Trang 3/4
B. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể có quyền phối hợp với UBND
phường trong việc lấy ý kiến nhân dân.
C. Đảng ủy phường chỉ đạo các tổ chức thực hiện nghị quyết của Đảng và nghị
quyết của HĐND tại địa phương.
D. UBND phường là cơ quan đại biểu của nhân dân ở địa phương.
Câu 14. Trong giờ ra chơi, Tùng và các bạn thấy bảng thông báo của trường quy
định không được mang thiết bị phát nhạc vào trường. Tuy nhiên, Huy vẫn mang loa
bluetooth đến lớp, mở nhạc to trong giờ nghỉ trưa.
A. Việc Huy mang loa mở nhạc trong trường là hành vi vi phạm quy định nội quy,
cần bị xử lý để giữ trật tự nề nếp trường học
B. Luật giáo dục được xây dựng dựa trên các quy định cơ bản của Hiến pháp về
giáo dục.
C. Nếu nhà trường nhắc nhở mà Huy vẫn tiếp tục tái phạm thì cần phải báo cơ
quan công an.
D. Chấp hành nội quy trường học là góp phần bảo vệ quyền, nghĩa vụ học tập và
giữ gìn môi trường giáo dục theo quy định của Hiến pháp.
Câu 15. Trong một buổi sinh hoạt lớp, cô chủ nhiệm nhắc các bạn không được mua
bán, sử dụng pháo nổ vào dịp Tết. Minh cho rằng “lâu lâu đốt vài quả pháo cho vui,
có ai biết đâu mà lo”.
A. Tự giác chấp hành quy định cấm pháo nổ góp phần giữ gìn trật tự an toàn xã
hội.
B. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khẳng định mọi công
dân có quyền tự do vui chơi, giải trí không giới hạn.
C. Việc đốt pháo nổ là hành vi bị pháp luật cấm, dù ở bất kỳ đâu, vào thời điểm
nào.
D. Nếu bạn Minh vẫn cố ý vi phạm, lớp trưởng cần nhắc nhở và báo với giáo viên
chủ nhiệm.
Câu 16. Tại xã B, UBND xã thông báo các quy định pháp luật về đất đai khi triển
khai dự án xây dựng. Các cơ quan chức năng đảm bảo các thủ tục pháp lý được tuân
thủ. Đảng ủy xã giám sát việc thực hiện dự án để bảo vệ quyền lợi người dân.
A. Nguyên tăc pháp chế xã hội chủ nghĩa yêu cầu tất cả hoạt động của cơ quan
nhà nước phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật.
B. UBND xã có thể triển khai dự án mà không cần thông báo đầy đủ về các quy
định pháp lý liên quan.
C. Việc giám sát và chỉ đạo của Đảng ủy xã giúp đảm bảo tính minh bạch và công
bằng trong việc thực hiện các dự án.
D. Các cơ quan nhà nước có thể tự quyết định các phương án thực hiện dự án mà
không cần tuân thủ quy trình pháp lý

Mã đề 101 Trang 4/4
B. TỰ LUẬN(3đ)
Câu 1(1.5đ). Ve# $ca' u$tru+ c,$he./$tho' ng$pha+p$lua./ t$Vie./t$Nam$go# m$như9 ng$bo./ $pha./ n$
na;o?(0.5đ) Phân tích một hành vi vi phạm pháp luật trong thực tế và phê phán
hành vi đó ?(1đ).
Câu 2(1.5đ). Đọc kỹ tình huống, sau đó trả lời các câu hỏi phía dưới dựa trên
nội dung tình huống
Trong giờ học về quyền và nghĩa vụ công dân, cô giáo yêu cầu học sinh nêu ví
dụ về hành động thể hiện sự tuân thủ Hiến pháp. Nam, học sinh lớp 10 đã phát
biểu thấy nhiều bạn xả rác bừa bãi trong trường, em đã cùng nhóm bạn tổ
chức dọn vệ sinh và phát động phong trào “Giữ gìn môi trường xanh – sạch –
đẹp”, góp phần xây dựng môi trường học đường văn minh.
Câu hỏi:
A.Theo bạn, hành động của Nam có phù hợp với nghĩa vụ công dân theo Hiến
pháp Việt Nam không? Vì sao? (0.5đ)
B. Giải thích tại sao việc làm của Nam không chỉ là tuân thủ pháp luật mà còn
góp phần bảo vệ và xây dựng hệ thống chính trị ở Việt Nam. (1đ)
------ HẾT ------

