
TRƯỜNG THCS VÕ THỊ SÁU
Họ và tên:…………….……….......……….…
Lớp: 9
KIỂM TRA CUỐI KÌ II, NĂM HỌC 2024-2025
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 9
Ngày kiểm tra: …/4/2025
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Điểm từng môn Điểm tổng NHẬN XÉT CỦA THẦY/CÔ
………………………………………………………..
…………………………………………………………
Lý Hóa Sinh
I. TRẮC NGHIỆM. (5,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái (A hoặc B, C, D) đứng đầu ý trả lời đúng
nhất trong các câu sau:
Câu 1: Cường độ dòng điện trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp là
A. U = U1+U2 B. U = U1= U2 C. I = I1 =I2 D. I =I1+ I2
Câu 2: Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp có điện trở tương đương là
A. R1 + R2. B. R1 . R2C.
R1+R2
R1 . R2
D.
R1.R2
R1+R2
Câu 3:ZHai điện trở R1 và R2%= 4R1%được mắc song song với nhau. Khi tính theo R1%thì điện trở tương
đương của đoạn mạch này có kết quả nào dưới đây?
A. 5R1.1111111111 B. 4R1.11111111111111 C. 0,8R1.11111111111111 D. 1,25R1.
Câu 4: Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của năng lượng điện?
A. Ôm (Ω) B. Niutơn (N) C. Oát (W) D. Jun (J)
Câu 5:ZCông suất điện cho biết:
A. Khả năng thực hiện công của dòng điện. B. Năng lượng của dòng điện.
C. Năng lượng của dòng điện chạy qua 1 đoạn mạch trong một đơn vị thời gian.
D. Mức độ mạnh - yếu của dòng điện.
Câu 6:ZChọn phát biểu đúng về sự chuyển hóa năng lượng trong các dụng cụ dưới đây?
A. Đèn LED: quang năng biến đổi thành nhiệt năng.
B. Quạt điện: Điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng.
C. Nồi cơm điện: Nhiệt năng biến đổi thành điện năng.
D. Máy bơm nước: Cơ năng biến đổi thành điện năng và nhiệt năng.
Câu 7:ZĐồ dùng nào sau đây không sử dụng dòng điện xoay chiều?
A. Đồng hồ treo tường ở lớp học. B. Quạt điện treo tường ở lớp học.
C. Tủ lạnh. D. Ấm đun nước.
Câu 8:ZKhi cắm phích cắm vào ổ điện làm sáng bóng đèn sợi đốt. Khi đó dòng điện thể hiện các tác
dụng:
A. Quang và hóa.111111111111111B. Nhiệt và quang. C. Từ và quang.11111 D. Quang và cơ.
Câu 9:1Loại thực phẩm chứa nhiều protein (chất đạm) nhất là
A. thịt, cá, tôm. B. rau, củ, quả. C. bánh kẹo. D. nước ngọt.
Câu 10:1Nguyên tố phổ biến thứ hai ở vỏ trái đất là
A. oxygen. B. carbon. C. silicon. D. iron.
Câu 11:1Ở nước ta, các dãy núi đá vôi tập trung ở
A. Nam Bộ. B. Bắc Bộ. C. Trung Bộ. D. Tây Nguyên.
Câu 12:1Đá vôi%không%được dùng để làm gì?
A.1Lát đường,1xây nhà. B.1Nung vôi, sản xuất xi măng.
C.1Tạc tượng, làm phấn. D.1Làm phấn trang điểm.

Câu 13:1Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch
AgNO3%trong NH3, đun nóng. Chất X là
A. Glucose. B. Ethyl acetate. C. Acetic acid. D. Saccharose.
Câu 14: Silicat là dạng chất phổ biến trong vỏ Trái Đất. Chúng thuộc loại:
A. Hợp chất của kim loại với oxi B. Muối
C. Hợp chất hữu cơ D. Hợp chất của kim loại với axit mạnh
Câu 15: NST là gì?
A. Là cấu trúc nằm trong nhân tế bào.
B. Là cấu trúc nằm ngoài nhân tế bào, dễ bắt màu khi được nhuộm bằng dung dịch thuốc nhuộm mang
tính kiềm.
C. Là cấu trúc nằm trong nhân tế bào, dễ bắt màu khi được nhuộm bằng dung dịch thuốc nhuộm mang
tính kiềm.
D. Là cấu trúc nằm ngoài nhân tế bào.
Câu 16:1Đặc điểm của NST giới tính là:
A. Có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng
B. Có 1 đến 2 cặp trong tế bào
C. Số cặp trong tế bào thay đổi tuỳ loài
D. Luôn chỉ có một cặp trong tế bào sinh dưỡng
Câu 17:1Trong tế bào sinh dưỡng của mỗi loài sinh vật thì NST giới tính:
A. Luôn luôn là một cặp tương đồng. B. Luôn luôn là một cặp không tương đồng.
C. Là một cặp tương đồng hay không tương đồng tuỳ thuộc vào giới tính.
D. Có nhiều cặp, đều không tương đồng.
Câu 18:1Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lòng bị bạch tạng. Từ hiện tượng
này có thể rút ra kết luận
A. Cả bố và mẹ đều mang gen bệnh.
B. Muốn đứa con tiếp không bị bệnh phải có chế độ ăn kiêng thích hợp.
C. Muốn đứa con thứ hai không bị bệnh, phải nghiên cứu di truyền tế bào của thai nhi.
D. Nếu sinh con tiếp đứa con sẽ bị bệnh bạch tạng
Câu 19:1Vai trò của cônxixin trong đột biến nhân tạo tạo giống mới là
A. gây đột biến gen. B. gây đột biến dị bội.
C. gây đột biến cấu trúc NST. D. gây đột biến đa bội.
Câu 20:1Loại tế bào nào sau đây không mang cặp NST tương đồng?
A. Tế bào sinh dưỡng của ong đực. B. Tế bào hợp tử.
C. Trong các tế bào đa bội và trong tế bào của thể song nhị bội.
D. Tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục có 2n.
II. TỰ LUẬN. (5,0 điểm)
Câu 21: (1,0 điểm) Tính điện trở của một dây bằng nhôm có chiều dài 200m, tiết diện là 2mm2, biết
điện trở suất của nhôm là 2,8.10-8 Ω.m.
Câu 22: (1,0 điểm)
Câu 23: (1,0 điểm)
a) Chất dẻo là gì?
b) Trong gia đình, em thường gặp các vật dụng nào làm từ chất dẻo?
Câu 24: (1,0 điểm) Việc sử dụng vật liệu tái chế mang lại những lợi ích gì cho môi trường và xã hội?
Câu 25: (1,0 điểm) Kể tên và nêu nguyên nhân gây một số bệnh di truyền ở địa phương (ít nhất là 2
bệnh).
Có hiện tượng gì xảy ra với miếng nam châm ở
hình bên khi khoá K đóng? Giải thích?

KIỂM TRA CUỐI KỲ II, NĂM HỌC: 2024 – 2025
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN KHTN - LỚP 9
I. TRẮC NGHIỆM. (5,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đ. án C A C D C B A B A C B D A B C D C A D A
II. TỰ LUẬN. (5,0 điểm)
Câu Nội dung Điểm
21
(1,0 điểm)
- Lời giải đúng
- Ghi đúng công thức tính điện trở.
- Thế số đúng
- Tính kết quả đúng
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
22
(1,0 điểm)
- Miếng nam châm luân phiên bị nam châm điện hút, đẩy.
- Vì khi K đóng, có dòng điện xoay chiều chạy qua ống dây làm cho ống
dây trở thành nam châm điện, mỗi khi dòng điện đổi chiều thì nam
châm điện đổi từ cực.
0,5 điểm
0,5 điểm
23
(1,0 điểm)
a) Chất dẻo là loại vật liệu được chế tạo từ các polymer có tính dẻo. 0,5 điểm
b) chai nhựa, hộp đựng thức ăn, … 0,5 điểm
24
(1,0 điểm)
- Giảm lượng rác thải ra môi trường.
- Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
- Giảm chi phí sản xuất, giảm ô nhiễm.
- Góp phần xây dựng lối sống xanh, thân thiện với môi trường.
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
25
(1,0 điểm)
- Bệnh câm điếc bẩm sinh: Trẻ bị câm điếc bẩm sinh nên không có khả
năng nghe, nói. Do đột biến gene lặn trên NST thường hoặc NST X.
- Bệnh bạch tạng: Người bị bệnh có da, mắt, mắt tóc màu nhạt. Bệnh
do đột biến gene tổng hợp melanin giúp bảo vệ cơ thể khỏi tia cực tím,
đây là dạng đột biến gene lặn trên NST thường.
0,5 đ
0,5 đ
Duyệt BLĐ Nhóm trưởng Giáo viên bộ môn
Trần Thị Hoàng Linh Võ Duy Hòa Lê Anh Hùng Nguyễn T. T. Hồng Võ Duy Hòa


