
UBND HUYỆN MỎ CÀY BẮC
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN BÁNH
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: Lịch sử và Địa lí 8 – Phần Địa lí
Thời gian: 45 phút (không kể phát đề)
1. BẢNG ĐẶC TẢ
TT
Chương/
Chủ đề
Nội dung/
Đơn vị kiến
thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
Phân môn Địa lí
1
Phạm vi
Biển Đông.
Các vùng
biển của
Việt Nam ở
Biển Đông.
Đặc điểm tự
nhiên vùng
biển đảo
Việt Nam.
-Xác định
phạm vi
của Biển
Đông. Các
quốc gia có
chung Biển
Đông với V
Nam.
Nhậnbiết
-Trình bày được phạm của
Biển Đông, các quốc gia có
chung Biển Đông với VNam.
-Vai trò của các đại dương
trong Biển Đông; biết được
các bộ phận của vùng biển
Việt Nam.
4TN*
-Hiểu được
các đặc điểm
tự nhiên của
vùng biển
đảo VNam.
- Phân tích được các đặc
điểm tự nhiên của vùng biển
đảo Việt Nam.
1TL
2
Môi trường
và tài nguyên
biển đảo Việt
Nam.
-Đặc điểm
chung của
môi trường
biển đảo
Việt Nam.
-Hiểu được
tài nguyên
biển đảo và
thềm lục
địa Việt
Nam.
Nhận biết
- Biết được đặc điểm của
môi trường biển đảo..
- Biết được vấn đề bảo vệ
môi trường biển đảo VNam.
- Trình bày về các tài nguyên
biển đảo và thềm lục địa Việt
Nam
4TN*
Thông hiểu
- Biết phân tích các đặc điểm
tự nhiên của vùng biển đảo
Việt Nam.
Vận dụng thấp
-Trình bày được đặc điểm
môi trường biển đảo Việt Nam
1TL(a)*
Vận dụng cao
- Liên hề được một số giải
pháp để bảo vệ môi trường
biển đảo.
1TL(b)*
Số câu / loại câu 8 câu
TNKQ
1 câu
TL
1 câu
(a)
TL
1 câu
(b)
TL
Tỉ lệ % 20 15 10 5
2. KHUNG MA TRẬN

T
T
Chương/
chủ đề
Nội dung/đơn vị kiến
thức
Mức độ nhận thức Tổng
% điểm
Nhận
biết
(TNKQ)
Thông
hiểu
(TL)
Vận
dụng
(TL)
Vận dụng
cao
(TL)
1 Phạm vi
Biển Đông.
Các vùng
biển của
Việt Nam ở
Biển Đông.
Đặc điểm
tự nhiên
vùng biển
đảo Việt
Nam.
- Xác định phạm vi
của Biển Đông. Các
quốc gia có chung
Biển Đông với V iệt
Nam.
4TN
25%
- Hiểu được các đặc
điểm tự nhiên của
vùng biển đảo Việt
Nam.
1TL
2
Môi
trường và
tài nguyên
biển đảo
Việt Nam
-Biết được tài
nguyên biển đảo và
thềm lục địa Việt
Nam.
- Phân tích được đặc
điểm của môi trường
biển
- Liên hệ một số giải
pháp để bảo vệ môi
trường biển, đảo.
4TN
1TL(a)
*
1TL(b)*
25%
Tỉ lệ 20% 15% 10% 5% 50%
Tổng hợp chung 40% 30% 20% 10% 100%

UBND HUYỆN MỎ CÀY BẮC ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN BÁNH Năm học 2024-2025
Họ, tên học sinh :……………………... Môn : Lịch sử và Địa lí lớp 8 - Phần Địa lí
Lớp :…………. Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
MÃ ĐỀ 1
Điểm phần Địa lí Lời phê
A. TRẮC NGHIỆM. (2.0 điểm): Chọn một chữ cái in hoa trước ý trả lời đúng điền vào
khung bài làm (Học sinh kẻ khung bài làm bên dưới vào giấy kiểm tra để làm)
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án
Câu 1. Quốc gia nào sau đây thuộc khu vực Đông Nam Á nhưng không giáp Biển Đông?
A. Bru-nây. B. Lào.
C. Phi-lip-pin. D. Xin-ga-po.
Câu 2. Biển Việt Nam có đặc điểm nào dưới đây?
A. Là vùng biển lớn, khá mở rộng và nóng ẩm quanh năm.
B. Vùng biển lớn, mở rộng, mang tính chất nhiệt đới gió mùa.
C. Biển lớn, tương đối kín, mang tính chất nhiệt đới gió mùa.
D. Là vùng biển nhỏ, tương đối kín và nóng ẩm quanh năm.
Câu 3. Biển Đông có các vịnh biển lớn nào sau đây?
A. Thái Lan và Đà Nẵng. B. Bắc Bộ và Thái Lan.
C. Vân Phong và Thái Lan. D. Cam Ranh và Bắc Bộ.
Câu 4. Về diện tích, Biển Đông là biển lớn thứ mấy trên thế giới?
A. 1. B. 2.
C. 3. D. 4.
Câu 5. Vịnh biển đầu tiên của Việt Nam được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên
thế giới là
A. Vịnh Nha Trang B. Vịnh Vân Phong.
C. Vịnh Cam Ranh. D. Vịnh Hạ Long.
Câu 6. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các điều kiện thuận lợi để Việt Nam
phát triển du lịch biển?
A. Bờ biển dài, có nhiều bãi cát, vịnh, hang động đẹp.
B. Hệ sinh thái biển phong phú, đa dạng.
C. Có 30 trên tổng số 63 tỉnh/ thành phố giáp với biển.
D. Khung cảnh thiên nhiên các đảo đa dạng.
Câu 7. Ở ven biển nước ta có tiềm năng rất lớn về năng lượng nào sau đây?
A. Điện gió và thủy triều.
B. Thủy điện và nhiệt điện.
C. Thủy triều và thủy điện.
D. Chỉ có điện Mặt Trời.

Câu 8. Nội dung nào sau đây không đúng khi phản ánh về tài nguyên biển và thềm lục
địa của Việt Nam?
A. Sinh vật vùng biển Việt Nam phong phú, có tính đa dạng cao.
B. Dầu mỏ và khí tự nhiên tập tring ở các bể trong vùng thềm lục địa.
C. Vùng biển Việt Nam không thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu.
D. Vùng biển, đảo của Việt Nam rất giàu tiềm năng phát triển du lịch.
B. TỰ LUẬN (3.0 điểm):
Câu 1: Trình bày khái niệm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền
kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam theo luật biển năm 2012. (1,5 điểm)
Câu 2:
a. Phân tích đặc điểm môi trường biển đảo Việt Nam.(1.0 điểm )
b. Là học sinh các em cần phải làm để bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam?
(0.5 điểm)
…Hết…

UBND HUYỆN MỎ CÀY BẮC
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN BÁNH
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 8- Năm học 2024- 2025
Phân môn : ĐỊA LÝ
A. TRẮC NGHIỆM (MÃ ĐỀ 1 )(2,0 điểm).Mỗi ý đúng đạt 0,25 điểm
Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án B C B C D C A C
B. TỰ LUẬN ( 3 điểm)
Câu 1: Trình bày khái niệm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc
quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam theo luật biển năm 2012. (1,5 điểm)
Câu Đáp án Điểm
Câu
1
- Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường
cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.
- Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở
ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên
biển của Việt Nam.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh
hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của
lãnh hải.
- Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh
hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng
200 hải lí tính từ đường cơ sở.
- Thềm lục địa Việt Nam là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp
liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự
nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho
đến mép ngoài của rìa lục địa.
0.25 đ
0.25 đ
0.25 đ
0.25đ
0.5đ
Câu 2:
a. Phân tích đặc điểm môi trường biển đảo Việt Nam.(1.0 điểm )
b. Là học sinh các em cần phải làm để bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam?(0.5 điểm)
Câu Đáp án Điểm
Câu
2a
- {Môi trường biển không thể chia cắt, chỉ cần một vùng nước nhỏ
bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại cho cả vùng nước rộng lớn và khu vực
ven bờ cũng như trên các đảo.
-{Môi trường đảo sẽ thay đổi rất nhanh khi có tác động của con
người, chỉ cần một tác động nhỏ của con người cũng có thể gây ra
một chuỗi biến động và phá vỡ cân bằng sinh thái rất nhanh.
0.5 đ
0,5 đ
Câu
2b
-Học sinh nêu các giải pháp để bảo vệ môi trường biển đảo Việt
Nam ( HS nêu được 3 ý trở lên )
0.5 đ
...HẾT...

