SỞ GD&ĐT ĐẮK LẮK
TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG
Tổ Sử- Địa- GDCD/KT&PL
ề thi có 03 trang)
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN SỬ – Khối lớp 11
Thời gian làm bài : 45 phút(không kể thời gian phát đề)
Họ và tên học sinh :..................................................... Số báo danh : ...................
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)
Câu 1. Eo biển nào dưới đây thuộc khu vực Biển Đông?
A. Eo biển Ma-gien-lăng. B. Eo biển Ma-lắc-ca.
C. Eo biển Đài Loan. D. Eo biển Ba-si.
Câu 2. Vị trí địa lí và tài nguyên của Biển Đông tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển nhiều
ngành kinh tế, NGOẠI TRỪ ngành
A. Giao thông hàng hải. B. Công nghiệp khai khoáng.
C. Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. D. Giao thông đường hàng không.
Câu 3. Hiện nay, Biển Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp thứ hai thế giới tính theo
A. Tổng số lượng tàu thuyền qua lại hàng năm.
B. Tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm.
C. Tổng sản lượng dầu mỏ khai thác được hằng năm.
D. Tổng lượng khách du lịch quốc tế hằng năm.
Câu 4. Ni dung nào sau đây KHÔNG phn ánh đúng cuc đu tranh bo v, thc thi ch quyn, các li ích hp
pháp ca Nhà nưc Cng hòa xã hi ch nghĩa Vit Nam Bin Đông?
A. Tôn trọng luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Luật Biển của Liên hợp quốc.
B. Từ chối tham gia Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc.
C. Đàm phán và kí với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển.
D. Phối hợp hành động với các nước vì mục đích phát triển bền vững, hợp tác cùng phát triển
Câu 5. Để đặt cơ sở pháp lí cho nhà nước quân chủ, năm 1815, nhà Nguyễn đã
A. Ban hành Hoàng Lê nhất thống chí.
B. Đưa Nho giáo trở thành Quốc giáo.
C. Ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ.
D. Ban hành bộ Hoàng triều luật lệ.
Câu 6. Biển Đông là biển thuộc đại dương nào ?
A. Đại Tây Dương. B. Thái Bình Dương. C. Ấn Độ Dương. D. Bắc Băng Dương.
Câu 7. Nội dung nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng
Sa và quần đảo Trường Sa?
A. Vị trí thuận lợi cho việc xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân cho các tàu.
B. Giàu tài nguyên, tạo điều kiện để phát triển toàn diện các ngành kinh tế biển.
C. Án ngữ những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục.
D. Là điểm khởi đầu của mọi tuyến đường giao thương hàng hải trên thế giới.
Câu 8. Tính theo tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm, hiện nay, Biển Đông giữ vị
trí là tuyến hàng hải quốc tế
A. Thứ năm thế giới. B. Thứ tư thế giới.
C. Thứ hai thế giới. D. Thứ ba thế giới.
1/3 - Mã đề 113
Mã đề 113
Câu 9. Nội dung nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng tình trạng bộ máy chính quyền nhà Nguyễn
dưới thời Gia Long và những năm đầu thời Minh Mạng?
A. Quyền lực của nhà vua và triều đình trung ương được tăng cường tuyệt đối.
B. Tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định Thành.
C. Tổ chức hành chính giữa các khu vực trong cả nước thiếu tính thống nhất.
D. Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do các võ quan nắm giữ.
Câu 10. Về cấu hành chính, dưới thời vua Gia Long, đứng đầu khu vực Bắc thành Gia Định
thành là
A. Trấn thủ. B. Tuần phủ. C. Huyện lệnh. D. Tổng trấn.
Câu 11. Việt Nam có hai quần đảo xa bờ là:
A. Quần đảo Thổ Chu và quần đảo Cô tô.
B. Quần đảo Cô Tô và quần đảo Nam Du.
C. Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Nam Du.
D. Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
Câu 12. Điểm khác biệt căn bản trong nội dung cuộc cải cách của Minh Mạng nửa đầu XIX so với
cuộc cải cách Lê Thánh Tông thế kỉ XV là gì?
A. Việc quản lí nhà nước từ trung ương đến địa phương.
B. Các phủ, huyện, châu, tổng, xã vẫn giữ như cũ.
C. Địa phương hoạt động theo sự điều hành của triều đình.
D. Chia cả nước làm 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.
Câu 13. Hin nay, Vit Nam vn dng nguyên tc cơ bn nào ca Liên hp quc đ đu tranh bo v ch quyn bin
đo?
A. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
B. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
C. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.
D. Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.
Câu 14. Để thực thi chủ quyền của nhà nước Đại Việt đối với Hoàng Sa - Trường Sa, chúa Nguyễn
Phúc Nguyên đã cho thành lập những hải đội nào?
A. Hải đội Hoàng Sa và Trường Sa. B. Hải đội Trường Sa và Côn Lôn.
C. Hải đội Hoàng Sa và Bắc Hải. D. Hải đội Tư Nghĩa và Bắc Hải.
Câu 15. Sau cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng, cả nước Việt Nam được chia thành
A. 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên. B. 4 doanh và 23 trấn.
C. 13 đạo thừa tuyên. D. 7 trấn và 4 doanh.
Câu 16. Tình trạng tranh chấp chủ quyền biển, đảo trên Biển Đông
A. Chỉ diễn ra giữa các nước đông nam á.
B. Xuất hiện sớm và khá phức tạp.
C. Đã được giải quyết triệt để.
D. Chưa từng xuất hiện trong lịch sử.
Câu 17. Việc người Việt thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa Trường Sa dưới thời
các chúa Nguyễn có ý nghĩa như thế nào?
A. Tạo cơ sở lịch sử cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay.
B. Đảm bảo cho hoạt động khai thác lâu dài của người Việt ở Vịnh Bắc Bộ.
C. Khẳng định và bảo vệ chủ quyền của các đảo, quần đảo thuộc Vịnh Bắc Bộ.
D. Khẳng định chủ quyền và hoạt động khai thác lâu dài tại vùng vịnh Thái Lan.
2/3 - Mã đề 113
Câu 18. Trong những năm 1954 - 1975, Chính quyền Việt Nam Cộng hòa đã tiến hành nhiều hoạt
động thực thi chủ quyền của Việt Nam quần đảo Hoàng Sa quần đảo Trường Sa, NGOẠI
TRỪ việc
A. Cử quân đồn trú, dựng bia chủ quyền, treo cờ trên các đảo chính.
B. Công bố Sách trắng về chủ quyền của Việt Nam đối với 2 quần đảo này.
C. Sáp nhập quần đảo Hoàng Sa vào tỉnh Tuy Phước (Bà Rịa - Vũng Tàu hiện nay).
D. Phản đối các hành động chiếm đóng trái pp đảo Ba Đình của Đài Loan.
Câu 19. V mt an ninh, quc phòng, Bin Đông có vai trò quan trng như thế nào đi vi Vit Nam?
A. Nơi trao đổi hội nhập của nhiều nền văn hóa.
B. Cung cấp nguồn thức ăn cho cư dân ven biển.
C. Tạo điều kiện để phát triển những ngành kinh tế biển.
D. Tuyến phòng thủ chiến lược quan trọng.
Câu 20. Nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng của Biển Đông đã tạo điều kiện để Việt Nam
có thể phát triển ngành kinh tế nào?
A. Sửa chữa và đóng tàu. B. Công nghiệp khai khoáng.
C. Khai thác tài nguyên sinh vật biển. D. Giao thông hàng hải.
Câu 21. Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền quản liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa
và quần đảo Trường Sa là
A. Malaixia. B. Việt Nam. C. Trung Quốc. D. Philippin
Câu 22. Biển Đông có tầm quan trọng như thế nào về quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam?
A. Tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp lớn thứ hai trên thế giới.
B. Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất Châu Á.
C. Địa bàn chiến lược quan trọng về kinh tế ở khu vực Châu Á.
D. Giữ vai trò bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ nước ta.
Câu 23. Vị vua nào của nhà Nguyễn đã cho khắc những vùng biển, cửa biển quan trọng của Việt Nam
lên Cửu Đỉnh?
A. Thành Thái. B. Gia Long. C. Minh Mạng. D. Duy Tân.
Câu 24. Biển Đông là “cầu nối” giữa Thái Bình Dương và đại dương nào sau đây?
A. Ấn Độ Dương. B. Bắc Băng Dương C. Địa Trung Hải. D. Đại Tây Dương.
Câu 25. Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng là
A. Quân sự. B. Hành chính. C. Đối ngoại. D. Kinh tế.
Câu 26. Để ngăn chặn tình trạng quan lại cấu kết bè pháo ở địa phương, vua Minh Mạng đã ban hành
nhiều lệnh, dụ quy định v
A. Chế độ lộc điền. B. Chế độ hồi tỵ.
C. Chế độ bổng lộc. D. Chế độ quân điền.
Câu 27. Vào nửa đầu thế kỉ XIX, vị vua nào của triều Nguyễn đã thực hiện công cuộc cải cách?
A. Thiệu Trị. B. Tự Đức. C. Minh Mạng. D. Gia Long.
Câu 28. Ni dung nào dưi đây phn ánh đúng nhim v ca hi đi Hoàng Sa dưi thi các chúa Nguyn ?
A. Canh giữ, bảo vệ các đảo ở Biển Đông. B. Thu gom hàng hóa của tàu nước ngoài bị đắm.
C. Cắm mốc chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa. D. Khai thác các sản vật quý ở Biển Đông.
II. PHẦN TỰ LUẬN ( 3 điểm)
Câu 29 (1,5 điểm). Vì sao Biển Đông được coi là tuyển giao thông đường biển huyết mạch hiện nay?
Câu 30 (1,5 điểm). Trình bày những nét chính về cuộc đấu tranh bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền và
lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
------ HẾT ------
3/3 - Mã đề 113