
SỞ GD&ĐT AN GIANG
TRƯỜNG THCS VÀ THPT
VĨNH NHUẬN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II
NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn : Lịch sử 12
Thời gian làm bài : 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề:
Câu 1. Sau khi Hiệp định Giơnevơ năm1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ đã có hành động gì ở
miền Nam?
A. Đưa quân viễn chinh Mĩ vào miền Nam.
B. Dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt lâu dài nước ta.
C. Đưa quân các nước đồng minh của Mĩ vào miền Nam.
D. Xây dựng hệ thống “Ấp chiến lược”, đẩy mạnh bình định miền Nam.
Câu 2. Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau là đặc điểm
nổi bật của tình hình nước ta sau khi kí hiệp định nào?
A. Hiệp định Pari.
B. Hiệp định Sơ bộ.
C. Hiệp định Giơnevơ.
D. Hiệp định Viêng Chăn.
Câu 3. Từ năm 1961-1965 Mĩ thực hiện chiến lược Chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
A. Chiến tranh cục bộ.
B. Chiến tranh đặc biệt.
C. Chiến tranh đơn phương.
D. Việt Nam hóa chiến tranh.
Câu 4. Mĩ buộc phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam sau thất bại của
A. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
B. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.
C. Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Câu 5. Chiến thắng Vạn Tường (1965) là sự kiện mở đầu cao trào
A. “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
B. “Tìm ngụy mà đánh, lùng Mĩ mà diệt”.
C. “Lùng Mĩ mà đánh, tìm ngụy mà diệt” .
D. “Thi đua Vạn Tường, giết giặc lập công”.
Câu 6. Sau thất bại trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968), Mĩ tiếp tục thực hiện chiến
lược?
A. Chiến tranh đơn phương.
B. Chiến tranh đặc biệt.
C. Chiến tranh tổng lực.
D. Việt Nam hóa chiến tranh.
Câu 7. Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nhận định kẻ thù
của cách mạng miền Nam là
A. chính quyền Sài Gòn.
B. Mĩ và đồng minh của Mĩ.
C. đồng minh của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
D. đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.
Câu 8. Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của chiến thắng Phước Long (6/1/1975)?
A. Chứng minh sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta.
B. Chứng tỏ sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.
C. Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
D. Củng cố quyết tâm của Đảng ta trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.

Câu 9. Sự kiện lịch sử diễn ra lúc 11 giờ 30 phút ngày 30 – 04 – 1975 là
A. quân ta nổ súng bắt đầu mở chiến dịch Hồ Chí Minh.
B. tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức.
C. xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập.
D. lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.
Câu 10. Năm 1975, quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch nào sau đây?
A. Chiến dịch Việt Bắc.
B. Chiến dịch An Lão.
C. Chiến dịch Đồng Xoài.
D. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Câu 11. Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, nhiệm vụ cấp thiết của cách mạng Việt Nam là
A. ổn định phát triển kinh tế, xã hội.
B. khắc phục hậu quả chiến tranh.
C. thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
D. mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước.
Câu 12. Nội dung nào sau đây không phải là quyết định của quốc hội khóa VI (1976)
A. thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam.
B. quyết định lấy tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
C. quyết định Thủ đô là Hà Nội, quyết định quốc kì, quốc ca.
D. chủ trương biện pháp, thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Câu 13. Hội nghị lần thứ 24, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 9-1975) đề ra nhiệm vụ hoàn
thành thống nhất đất nước về mặt
A. văn hóa.
B. kinh tế.
C. y tế.
D. nhà nước.
Câu 14. Quan điểm đổi mới của Đảng ta tại Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) là
A. kinh tế, xã hội.
B. chính trị, xã hội.
C. văn hóa, kinh tế.
D. toàn diện và đồng bộ.
Câu 15. Trọng tâm của công cuộc đổi mới đất nước được nêu ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ VI (1986) là đổi mới
A. kinh tế.
B. văn hóa.
C. giáo dục.
D. chính trị.
Câu 16. Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phải làm gì?
A. Làm cho mục tiêu đã đề ra được thực hiện.
B. Làm cho chủ nghĩa xã hội tốt đẹp hơn.
C. Làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.
D. Làm cho mục tiêu ấy phù hợp với sự phát triển.
Câu 17. Những thắng lợi quân sự nào dưới đây làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc
biệt” (1961-1965) của Mĩ?
A. Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão.
B. An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
C. Bình Giã, An Lão, Đồng Xoài.
D. Vạn Tường, Núi Thành, An Lão.

Câu 18. Biện pháp được coi như “xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là
A. tăng cường viện trợ quân sự.
B. tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.
C. tiến hành dồn dân, lập “Ấp chiến lược”.
D. sử dụng chiến thuật “trực thăng vận”.
Câu 19. Hoàn cảnh lịch sử tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách
mạng miền Nam kể từ đầu năm 1973 là
A. Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền bắc.
B. Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội ra khỏi nước ta.
C. Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình ở Lào.
D. vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh.
Câu 20. Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất,
một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con
người…”. Đó là thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam?
A. Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 và khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
B. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954).
C. Thắng lợi trong Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.
D. Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
Câu 21. Ý nghĩa lớn nhất của thắng lợi chiến dịch Tây Nguyên là
A. từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, ta mở chiến dịch Hồ Chí Minh.
B. giải phóng được Tây Nguyên, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
C. đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng, phát triển thành Tổng tiến công trên toàn miền Nam.
D. từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền
Nam.
Câu 22. Quyền dân tộc cơ bản được khẳng định trong Hiệp định Pa-ri năm 1973 là
A. độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
B. độc lập, tự chủ, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
C. độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
D. độc lập, tự do, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
Câu 23. Ý nghĩa lớn nhất trong cuộc tổng tiến công công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 là
A. buộc Mĩ phải ký hiệp định Pa ri.
B. Mĩ phải đến hội nghị Pari để đàm phán với ta.
C. Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
D. buộc Mĩ phải ngừng ném bom chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Câu 24. “Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, những điều kiện thuận lợi để cả nước trên con
đường đi lên chủ nghĩa xã hội” là ý nghĩa của sự kiện nào?
A. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
B. Lấy tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
C. Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
D. Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
Câu 25. Nội dung nào không phản ánh đúng đường lối đổi mới về chính trị của Đảng?
A. Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp, hình thành cơ chế thị trường.
B. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.
C. Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân và vì dân.
D. Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác.
Câu 26. Nội dung nào không thuộc đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng ta?
A. Xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, hình thành cơ chế thị trường.
B. Tiến hành công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu.
C. Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

D. Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
Câu 27. Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc đổi mới ở nước ta là gì?
A. Nắm bắt được thời cơ, vượt qua thách thức, đưa đất nước tiến lên.
B. Coi giáo dục và đào tạo, khoa học - kĩ thuật là quốc sách hàng đầu.
C. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. Tình thần đoàn kết của toàn dân tộc.
Câu 28. Ý nào không phản ánh đúng ý nghĩa của việc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước sau khi
giải phóng miền Nam?
A. Là cơ sở để hoàn thành thống nhất trên các lĩnh vực chính trị và tư tưởng, kinh tế, văn hoá - xã
hội.
B. Tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, đưa cả
nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.
C. Là cơ sở để hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
D. Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
Câu 29. Nhận định nào sau đây phản ánh không đúng về phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở
miền Nam Việt Nam?
A. Diễn ra trong bối cảnh cuộc Chiến tranh lạnh đang leo thang trên phạm vi thế giới.
B. Đấu tranh chính trị là phương thức chủ yếu, có sự hỗ trợ của lực lượng vũ trang.
C. Là cao trào đấu tranh của quần chúng nhân dân bao gồm những cuộc khởi nghĩa từng phần.
D. Đưa cuộc chiến tranh cách mạng ở miền Nam đồng loạt tiến lên khởi nghĩa giành chính quyền.
Câu 30. So với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, chiến lược “Chiến tranh cục bộ” có điểm mới là
mở rộng chiến tranh
A. xâm lược Lào.
B. phá hoại miền Bắc.
C. xâm lược Campuchia.
D. xâm lược Đông Dương.
[<br>]
Câu 31. Các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ,“Chiến tranh cục bộ”, “Việt Nam hóa chiến tranh”
đều có điểm giống nhau
A. quân đội Mỹ và quân đội Sài Gòn.
B. mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc và Đông Dương.
C. loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ.
D. có cố vấn Mĩ chỉ huy, với sự viện trợ cho quân đội Sài Gòn.
Câu 32. Điểm khác nhau giữa “Chiến tranh đặc biệt” và “Việt Nam hóa chiến tranh” là gì?
A. Hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ.
B. Sử dụng lực lượng chủ yếu là quân nguỵ.
C. Có sự phối hợp đáng kể cuả lực lượng chiến đấu Mĩ.
D. Dưới sự chỉ huy cuả hệ thống cố vấn quân sự Mĩ.
Câu 33. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 (tháng 1-1959) và Hội nghị Ban Chấp
hành Trung ương lần thứ 21 (tháng 7-1973) của Đảng Lao động Việt Nam có điểm chung nào sau
đây?
A. Dẫn đến những thắng lợi quân sự góp phần làm xoay chuyển cục diện cách mạng miền Nam.
B. Góp phần củng cố và mở rộng chính quyền cách mạng ở miền Nam Việt Nam.
C. Diễn ra trong bối cảnh cách mạng miền Nam đang đặt ra những yêu cầu mới.
D. Xác định lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi trong chiến tranh giải phóng.
Câu 34. Điểm giống nhau về vai trò của quân Mĩ trong các chiến lược chiến tranh của Mĩ ở miền
Nam từ năm 1961 đến năm 1975 là
A. Giữ vai trò cố vấn chỉ huy.
B. Vừa cố vấn chỉ huy vừa trực tiếp chiến đấu.

C. Vừa cố vấn chỉ huy vừa phối hợp chiến đấu.
D. Trực tiếp chiến đấu.
Câu 35. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa chiến dịch Điện Biên Phủ
(1954). và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) ở Việt Nam?
A. Là trận quyết chiến chiến lược kết thúc thắng lợi hoàn toàn cuộc kháng chiến.
B. Thực hiện phương châm lấy yếu đánh mạnh, lấy ít địch nhiều.
C. Là trận quyết chiến chiến lược huy động cao nhất sức mạnh nội lực.
D. Tấn công trực diện vào cơ quan đầu nào của đối phương.
Câu 36. Điểm giống nhau về hoàn cảnh lịch sử diễn ra hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm
1946 và 1976 là
A. đối mặt với những nguy cơ đe dọa của thù trong giặc ngoài.
B. tình hình đất nước có những điều kiện thuận lợi về kinh tế.
C. được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
D. được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của dân tộc.
Câu 37. Nét độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ,
cứu nước là
A. kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
B. kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
C. kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng, tiến công và nổi dậy.
D. kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao.
Câu 38. Nhận định nào sau đây là đúng về chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (1972) của quân
dân Việt Nam?
A. Là nỗ lực cao nhất, cuối cùng của đế quốc Mĩ và quân đội Sài Gòn trong chiến tranh ở Việt Nam.
B. Là thắng lợi quân sự quyết định tạo thời cơ chiến lược tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
C. Tạo thế và lực để Việt Nam bắt đầu đẩy mạnh cuộc đấu tranh ngoại giao của Hội nghị Pari.
D. Là thắng lợi quân sự quyết định góp phần bảo vệ các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Câu 39. Một trong những bài học chủ yếu cho cách mạng Việt Nam được rút ra từ việc tổ chức
thành công Đại hội đại biểu toàn quốc lần III (9-1960) là
A. mềm dẻo linh hoạt trong thực hiện lãnh chỉ đạo cách mạng.
B. chỉ đạo cách mạng cho cả hai miền.
C. chỉ đạo sâu sát quyết liệt cho cách mạng miền Nam.
D. tập trung xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Câu 40. Chính sách đối ngoại của Đảng và nhà nước ta trong thời kì đổi mới đất nước đi lên chủ
nghĩa xã hội là
A. Chính sách hòa bình, hữu nghị và hợp tác.
B. Chỉ quan hệ với các nước ở Châu Á.
C. Chỉ quan hệ với các nước ở Đông Nam Á.
D. Chỉ quan hệ với các nước ở Châu Âu.
----------------- HẾT ----------

