
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC NINH
(Đề có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2021-2022
Môn: Hóa học - Lớp 11
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1: Ở điều kiện thường hiđrocacbon nào sau đây ở thể lỏng?
A. C4H10. B. C2H6. C. C3H8. D. C5H12.
Câu 2: Công thức chung của ankin là:
A. CnH2n (n≥2) B. CnH2n-2 (n≥2) C. CnH2n+2 (n≥1) D. CnH2n-6 (n≥6)
Câu 3: Toluen là một đồng đẳng của benzen, được sử dụng làm dung môi hòa tan cho nhiều
vật liệu khác nhau như sơn, mực, cao su, keo dán .... Công thức phân tử của toluen là:
A. C6H6. B. C6H5CH3.
C. C6H5CH=CH2. D. CH3-C6H4-CH3.
Câu 4: Để phân biệt các chất lỏng toluen, benzen, stiren chỉ cần dùng dung dịch:
A. NaOH. B. HCl. C. Br2. D. KMnO4.
Câu 5: Chất nào sau đây là ancol etylic?
A. C2H5OH. B. CH3COOH. C. CH3OH. D. HCHO.
Câu 6: Phenol lỏng không có khả năng phản ứng với:
A. kim loại Na. B. dung dịch NaOH.
C. nước brom. D. dung dịch NaCl.
Câu 7: Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo CH3CH2CH(OH)CH3 là:
A. butan–2–ol. B. butan–3–ol.
C. ancol butylic. D. 1-metylpropan-1-ol.
Câu 8: Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
A. CH3CHO. B. C2H5OH. C. CH3COOH. D. CH3OH.
Câu 9: Axit axetic có công thức phân tử là:
A. HCOOH. B. CH3COOH. C. C6H5OH. D. C2H5COOH.
Câu 10: Trùng hợp hidrocacbon nào sau đây dùng để sản xuất cao su buna?
A. etilen. B. isopren. C. buta-1,3-đien. D. axetilen.
Câu 11: Cho 9,2 gam axit fomic phản ứng với dung dịch KOH (dư). Khối lượng muối khan
thu được là:
A. 13,6 gam. B. 16,8 gam. C. 9,2 gam. D. 10,2 gam.
Câu 12: Khí etilen điều chế trong phòng thí nghiệm từ phản ứng tách nước C2H5OH (xt:
H2SO4 đặc, 170 0C) thường lẫn các oxit như SO2, CO2. Để loại bỏ tạp chất, ta cần dẫn hỗn
hợp khí đi qua:
A. dd brom dư. B. dd HCl dư.
C. dd NaOH dư. D. dd KMnO4 loãng dư

2
II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:
a) etilen + dd nước brom
b) toluen + Br2
0
t
c) phenol + Na
d) axit axetic + CaCO3
Câu 2. (2,0 điểm)
Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của
axetilen được thực hiện theo sơ đồ bên:
a) Biết X là CaC2, xác định chất Y và hiện
tượng quan sát được trong bình tam giác.
b) Viết các phương trình hóa học của phản
ứng xảy ra trong thí nghiệm trên.
Câu 3. (3,0 điểm)
1. (2,0 điểm). Cho a gam hỗn hợp X gồm etanol và phenol tác dụng hết với kim loại Na thu được
6,72 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, a gam X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M.
a) Xác định thành phần % theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X.
b) Cho a gam hỗn hợp X ở trên tác dụng với nước brom dư. Tính khối lượng kết tủa thu được.
2. (1,0 điểm). Hỗn hợp Y gồm metanol, etilen glicol và glixerol. Cho m gam hỗn hợp Y tác
dụng với kim loại Na (dư), sau khi phản ứng kết thúc thu được 25,76 lít khí H2 (đktc). Nếu
đốt cháy hoàn toàn 2m gam Y thì thu được CO2 và 122,4 gam H2O. Xác định m.
===== Hết =====
Cho biết nguyên tử khối các nguyên tố: H=1; O=16; C=12; Na=23; K=39; Br=80.
Y

3
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC NINH
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2021-2022
Môn: Hóa học - Lớp 11
I. Phần trắc nghiệm
II. Phần tự luận
Câu
Hướng dẫn giải
Điểm
Câu 1
a) CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br
0.5
b) C6H5CH3 + Br2
0
t
C6H5CH2Br + HBr
0.5
c) 2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2↑
0.5
d) 2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2↑+ H2O
0.5
Câu 2
- Y là H2O (HS cũng có thể chọn Y là dd axit HCl, H2SO4,...)
- Hiện tượng: Bình tam giác có xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt
0,5
0,5
Viết PTPƯ:
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2↑
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2↓ + 2NH4NO3
0,5
0,5
Câu 3
1.
a) Xác định số mol: nH2 =0,3 mol; nNaOH =0,2 mol
PTPƯ:
(1) 2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2 ↑
(2) 2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2↑
(3) C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Từ pư (3) → nC6H5OH = nNaOH = 0,2 mol
→ nH2 (2) = 0,1 mol → nH2 (1) = 0,2 mol
Từ pư (1) → nC2H5OH = 0,4 mol
Vậy: % mC2H5OH = 49,46%; %mC6H5OH = 50,54%
0,25
0,75
0,5
b) PTPƯ: C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3(OH)↓ + 3HBr
Ta có: n↓ = n C6H5OH = 0,2 mol
→ m↓ = 0,2* 331 = 66,2 gam
0,25
0,25
2.
nH2 = 1,15 mol; nH2O = 6,8 mol
- Khi tác dụng với Na dư:
- OH + Na → - ONa + 1/2H2↑
→ n-OH = 2nH2 = 2*1,15 = 2,3 mol
0,25
1D
2B
3B
4D
5A
6D
7A
8A
9B
10C
11B
12C

4
- Khi đốt cháy m gam Y sẽ cho nH2O = 3,4 mol → nH = 6,8 mol
- Dễ thấy trong Y có số nguyên tử C bằng số nhóm OH → nC=2,3 mol
Vậy mY = m(C+H+O) = 2,3*12 + 6,8*1 + 2,3*16 = 71,2 gam
0,25
0,25
0,25
Lưu ý: Nếu HS làm cách khác đúng vẫn cho số điểm tối đa!

