SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
TRƯỜNG THPT XUYÊN MỘC
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: Hóa - LỚP: 12
Thời gian làm bài:45 phút
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề KT có 02 trang)
PHẦN I – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố Chromium (Cr) là
A. [Ar]3d44s2. B. [Kr]3d54s1. C. [Ar]4d55s1. D. [Ar]3d54s1.
Câu 2. Phương pháp điều chế NaOH trong công nghiệp là?
A. Cho kim loại Na tác dụng với nước.
B. Cho Na2O tác dụng với nước.
C. Điện phân dung dịch NaCl bão hoà có màng ngăn.
D. Điện phân dung dịch NaCl bão hoà, không có màng ngăn.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây về đặc điểm của nguyên tử kim loại là đúng?
Trong cùng một chu kì, so với các nguyên tử nguyên tố phi kim thì
A. nguyên tử kim loại có điện tích hạt nhân nhỏ hơn và bán kính lớn hơn nên khó nhường electron hóa trị
hơn.
B. nguyên tử kim loại có điện tích hạt nhân lớn hơn và bán kính lớn hơn nên dễ nhường electron hóa trị
hơn.
C. nguyên tử kim loại có điện tích hạt nhân nhỏ hơn và bán kính nhỏ hơn nên dễ nhường electron hóa trị
hơn.
D. nguyên tử kim loại có điện tích hạt nhân nhỏ hơn và bán kính lớn hơn nên dễ nhường electron hóa trị
hơn.
Câu 4. Trong dãy kim loại nhóm IA từ Li đến Cs. Nhiệt độ nóng chảy giảm dần là do nguyên nhân nào sau
đây?
A. Khối lượng nguyên tử tăng dần. B. Số electron hóa trị tăng dần.
C. Độ bền liên kết kim loại giảm dần. D. Độ âm điện giảm dần
Câu 5. Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất như đóng cặn đường ống dẫn nước, làm cho
xà phòng có ít bọt khi giặt quần áo, làm giảm mùi vị thực phẩm khi nấu ăn. Nước cứng là nước có chứa
nhiều các ion A. Na+ và K+. B. Ca2+ và Mg2+. C. Cl- và SO42-. D. HCO3- và Cl-.
Câu 6. Ở điều kiện thường, dãy các đơn chất kim loại có khối lượng riêng tăng dần từ trái sang phải là
A. Sc, Ti, Co, Cu. B. V, Cr, Mn, Fe. C. Sc, Ti, Ni, Cu D. Sc, Ti, Co, Ni.
Câu 7. Trong tinh thể kim loại
A. các electron hóa trị nằm ở giữa các nguyên tử kim loại cạnh nhau.
B. các ion dương kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể và các electron hóa trị chuyển động tự do xung
quanh.
C. các electron hóa trị và các ion dương kim loại chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể.
D. các electron hóa trị ở các nút mạng và các ion dương kim loại chuyển động tự do.
Câu 8. Khi đốt nóng tinh thể BaCl2 trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu
A. Đỏ son. B. tím nhạt. C. Lục vàng. D. Đỏ cam.
Câu 9. Đồng kim loại được sử dụng để chế tạo dây dẫn điện, thiết bị điện,.. dựa trên tính chất vật lí đặc
trưng nào sau đây?
A. Tính dẻo B. Ánh kim C. Dẫn điện tốt D. Dẫn nhiệt tốt
Câu 10. Trạng thái oxi hoá phổ biến của Fe và Mn tương ứng là
A. +2, +6 và +2, +4, +7. B. +2, +3 và +2, +4, +7. C. +2, +3 và +2, +4, +6. D. +2, +3 và +2, +6, +7.
Câu 11. Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?
A. Mg. B. Al. C. Cu. D. Na.
Câu 12. Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư?
A. Al. B. Ba. C. Fe. D. Cu
1
Mã đề: 001
PHẦN II – Câu trắc nghiệm ĐÚNG/SAI. Trong từng câu, tại mỗi ý a, b, c, d học sinh chọn một trong hai
phương án ĐÚNG hoặc SAI bằng cách vào 1 trong 2 ô tương ứng ở phiếu trả lời trả lời trắc nghiệm
Câu 1. Nhóm IIA gồm các nguyên tố: Be, Mg, Ca, Sr, Ba.
Thực hiện thí nghiệm đốt cháy kim loại nhóm IIA (M) trong khí oxygen: cho mỗi mẩu kim loại Mg, Ca
Ba vào các muôi sắt, nóng trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó đưa nhanh vào các bình tam giác chịu nhiệt
chứa khí oxygen.
a. Các phản ứng trên xảy ra theo phương trình hoá học có dạng: 2M + O2 → 2MO.
b. Các kim loại khử oxygen với mức độ tăng dần: Mg, Ca và Ba.
c. Các kim loại đều cháy mạnh tạo ngọn lửa sáng chói.
d. Trong các hợp chất, các nguyên tố nhóm IIA có mức oxy hóa là +2 hoặc +1
Câu 2. Nikel (Ni) một trong những nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, số hiệu nguyên tử
28. Xác định tính đúng/sai của các mệnh đề dưới đây?
a. Cấu hình electron nguyên tử Ni là 1s22s22p63s23p64s23d8 hay [Ar] 4s23d8
b. Ni có nhiều mức oxy hóa, trong đó phổ biến nhất là +2.
c. Dung dịch muối Ni2+ là hợp chất không màu.
d. Cấu hình electron của Ni2+ là [Ar]3d8
PHẦN III – Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1: Trong công nghiệp sản xuất nhôm từ quặng bauxite theo quy trình Hall Heroult được thực hiện theo
sơ đồ: Quặng bauxite A12O3 2Al
Theo tính toán, quặng bauxite chứa khoảng 48% Al2O3 còn lại các tạp chất khác. Giả thiết trong quá
trình sản xuất chỉ 85% lượng nhôm trong quặng chuyển hoá thành kim loại. Từ 10 tấn quặng bauxite
thể sản xuất được bao nhiêu tấn nhôm?
Câu 2. Ở 40oC, độ tan của NaCl trong nước là 36,4 g trong 100 g nước. Ở nhiệt độ này, dung dịch NaCl bão
hòa có nồng độ x%. Giá trị của x là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần mười/ tức là 1 số sau dấu phẩy).
Câu 3. Cho dãy các chất: Mg(OH)2, MgCO3, CaCO3, Ca(NO3)2, BaSO4, Ba(OH)2. Trong dãy trên, bao
nhiêu chất không tan trong nước ở nhiệt độ thường?
Câu 4. Cho bảng khối lượng riêng của các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dưới đây:
Trong các kim loại chuyển tiếp ở trên, có bao nhiêu kim loại nhẹ (D < 5 g/cm3)?
PHẦN IV – TỰ LUẬN (HS làm vào mặt sau phiếu trả lời trắc nghiệm)
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định hàm lượng Iron (Fe) trong một mẫu phân bón vi lượng
dùng cho cây trồng. Họ cân chính xác 1,430 gam mẫu phân bón rổi hòa tan hoàn toàn trong dung dịch
sulfuric acid loãng dư thu được 50,00 ml dung dịch X. Để xác định hàm lượng ion Fe² , họ tiến hành chuẩn
độ 25,00 ml dung dịch X bằng dung dịch kali pemanganate (KMnO₄) 0,0200 M. Điểm tương đương đạt
được khi đã dùng hết 18,50 ml dung dịch KMnO₄.
1. Nêu vai trò của dung dịch axit sunfuric loãng trong quá trình hòa tan mẫu phân bón và trong phản
ứng chuẩn độ.
2. Viết phương trình ion thu gọn chuẩn độ Fe² bằng MnO₄ trong môi trường acid.
3. Tính số mol ion MnO₄ đã phản ứng trong quá trình chuẩn độ.
4. Tính số mol ion Fe² có trong 25,00 ml dung dịch X.
5. Giả sử toàn bộ sắt trong mẫu phân bón ban đầu đều ở dạng ion sắt (II). Tính phần trăm khối lượng
của Iron ( Fe) trong mẫu phân bón vi lượng. (Cho Fe = 56)
Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
(Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm)
--- HẾT---
2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
TRƯỜNG THPT XUYÊN MỘC
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: Hóa - LỚP: 12
Thời gian làm bài:45 phút
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề KT có 02 trang)
PHẦN I – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?
A. Be. B. K. C. Na. D. Ba.
Câu 2. Nguyên tử Cr có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d54s1. Trong phản ứng hóa học, khi
nguyên tử Cr nhường đi 3 electron để tạo thành ion Cr3+, số electron còn lại trên phân lớp 3d là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 3. Trong cốc nước chứa nhiều các ion sau: Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-. Nước trong cốc trên thuộc loại
A. có tính cứng tạm thời. B. có tính cứng vĩnh cửu.
C. có tính cứng toàn phần. D. không có tính cứng.
Câu 4. Dãy các đơn chất có nhiệt độ nóng chảy giảm dần từ trái sang phải là
A. Cr, Fe, Ni. B. Fe, Cr, Co. C. Cu, Mn, Ni. D. V, Sc, Ti.
Câu 5. Ở nhiệt thường, độ tan của các hydroxide tăng dần trong dãy từ Mg(OH)2 đến Ba(OH)2. Từ thông tin
này có thể dự đoán được khả năng phản ứng với nước của các kim loại từ Mg đến Ba biến đổi như thế nào?
A. Không có quy luật. B. Giảm dần. C. Tăng dần. D. Không đổi.
Câu 6. Trong dung dịch muối sulfate, ion kim loại nào sau đây có màu xanh?
A. Ti3+. B. Mn2+. C. Cu2+. D. Fe3+.
Câu 7. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố Copper (Cu) là
A. [Ar]3d104s1. B. [Ar]3d94s2. C. [Kr]3d104s1. D. [Ne]3d94s2.
Câu 8. Trong định nghĩa về liên kết kim loại: “ Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện
giữa các electron...(1)... với các ion...(2)... kim loại ở các nút mạng.
Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) là
A. ngoài cùng, dương B. tự do, dương. C. hóa trị, lưỡng cực. D. hóa trị, âm.
Câu 9. Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?
A. Tăng dần. B. Không có quy luật. C. Không đổi. D. Giảm dần
Câu 10. Phát biểu nào sau đây đúng?
Trong tinh thể kim loại
A. các electron hóa trị ở các nút mạng và các ion dương kim loại chuyển động tự do.
B. các electron hóa trị và các ion dương kim loại chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể.
C. các electron hóa trị nằm ở giữa các nguyên tử kim loại cạnh nhau.
D. các ion dương kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể và các electron hóa trị chuyển động tự do xung
quanh.
Câu 11. Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch HCl?
A. Zn. B. Mg. C. Ag. D. Al.
Câu 12. Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa (điện cực trơ, màng ngăn xốp) để
sản xuất các hóa chất nào sau đây?
A. NaOH, O2 và Cl2. B. NaOH, H2 và Cl2. C. Na và Cl2. D. Na, H2 và Cl2.
PHẦN II – Câu trắc nghiệm ĐÚNG/SAI. Trong từng câu, tại mỗi ý a, b, c, d học sinh chọn một trong hai
phương án ĐÚNG hoặc SAI bằng cách vào 1 trong 2 ô tương ứng ở phiếu trả lời trả lời trắc nghiệm
Câu 1. Nhóm IIA gồm các nguyên tố: Be, Mg, Ca, Sr, Ba.
Thực hiện thí nghiệm cho kim loại nhóm IIA (M) vào nước ở nhiệt độ thường: Cho từng mẩu nhỏ kim
3
Mã đề: 002
loại Mg, Ca, Ba vào các cốc nước và quan sát trong thời gian 20 giây.
a. Các kim loại đều tan hoàn toàn ở trong nước.
b. Các phản ứng trên xảy ra theo phương trình hoá học có dạng: M + 2H2O → M(OH)2 + H2
c. Các kim loại khử nước với mức độ tăng dần: Ba, Ca và Mg.
d. Độ tan của các hydroxide kim loại nhóm IIA tăng dần từ: Mg(OH)2 → Ca(OH)2 → Ba(OH)2.
Câu 2. Iron (Fe) là một trong những nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, có số hiệu nguyên tử là
26. Xác định tính đúng/sai của các mệnh đề dưới đây?
a. Cấu hình electron nguyên tử Fe là 1s22s22p63s23p63d64s2 hay [Ar]3d64s2
b. Ion Fe2+có cấu hình electron là [Ar]3d44s2
c. Fe có nhiều mức oxy hóa, trong đó phổ biến nhất là +2, +3, +8.
d. Dung dịch muối Fe3+ có màu vàng nâu
PHẦN III – Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1: Kim loại kẽm (zinc, Zn) được sản xuất trong công nghiệp từ quặng sphalerite theo sơ đồ:
ZnS ZnO Zn.
Theo tính toán, quặng sphalerite chứa 77,6% khối lượng ZnS còn lại các tạp chất khác. Giả thiết trong
quá trình sản xuất chỉ 90% lượng kẽm trong quặng chuyển hoá thành kim loại. Từ 5 tấn quặng sphalerite
có thể sản xuất được bao nhiêu tấn kẽm?
Câu 2. Ở 20oC, độ tan của NaCl trong nước là 35,9 g trong 100 g nước. Ở nhiệt độ này, dung dịch NaCl bão
hòa có nồng độ a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần mười/ tức là 1 số sau dấu phẩy).
Câu 3. Cho dãy các chất: MgSO4, Mg(OH)2, CaCO3, Ca(NO3)2, BaSO4, Ba(OH)2. Trong dãy trên, bao
nhiêu chất tan tốt trong nước ở nhiệt độ thường?
Câu 4. Cho bảng khối lượng riêng của các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dưới đây:
Trong các kim loại chuyển tiếp ở trên, có bao nhiêu kim loại nặng (D > 5 g/cm3)?
PHẦN IV – TỰ LUẬN (HS làm vào mặt sau phiếu trả lời trắc nghiệm)
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định hàm lượng Iron (Fe) trong một mẫu phân bón vi lượng
dùng cho cây trồng. Họ cân chính xác 1,430 gam mẫu phân bón rổi hòa tan hoàn toàn trong dung dịch
sulfuric acid loãng dư thu được 50,00 ml dung dịch X. Để xác định hàm lượng ion Fe² , họ tiến hành chuẩn
độ 25,00 ml dung dịch X bằng dung dịch kali pemanganate (KMnO₄) 0,0200 M. Điểm tương đương đạt
được khi đã dùng hết 18,50 ml dung dịch KMnO₄.
1. Nêu vai trò của dung dịch axit sunfuric loãng trong quá trình hòa tan mẫu phân bón và trong phản
ứng chuẩn độ.
2. Viết phương trình ion thu gọn chuẩn độ Fe² bằng MnO₄ trong môi trường acid.
3. Tính số mol ion MnO₄ đã phản ứng trong quá trình chuẩn độ.
4. Tính số mol ion Fe² có trong 25,00 ml dung dịch X.
5. Giả sử toàn bộ sắt trong mẫu phân bón ban đầu đều ở dạng ion sắt (II). Tính phần trăm khối lượng
của Iron ( Fe) trong mẫu phân bón vi lượng. (Cho Fe = 56)
Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
(Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm)
--- HẾT---
4
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
TRƯỜNG THPT XUYÊN MỘC
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: Hóa - LỚP: 12
Thời gian làm bài:45 phút
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề KT có 02 trang)
PHẦN I – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất như đóng cặn đường ống dẫn nước, làm cho
xà phòng có ít bọt khi giặt quần áo, làm giảm mùi vị thực phẩm khi nấu ăn. Nước cứng là nước có chứa
nhiều các ion
A. Ca2+ và Mg2+. B. Cl- và SO42-. C. Na+ và K+. D. HCO3- và Cl-.
Câu 2. Đồng kim loại được sử dụng để chế tạo dây dẫn điện, thiết bị điện,.. dựa trên tính chất vật lí đặc
trưng nào sau đây?
A. Ánh kim B. Dẫn nhiệt tốt C. Tính dẻo D. Dẫn điện tốt
Câu 3. Trong dãy kim loại nhóm IA từ Li đến Cs. Nhiệt độ nóng chảy giảm dần là do nguyên nhân nào sau
đây?
A. Độ bền liên kết kim loại giảm dần. B. Số electron hóa trị tăng dần.
C. Độ âm điện giảm dần D. Khối lượng nguyên tử tăng dần.
Câu 4. Trạng thái oxi hoá phổ biến của Fe và Mn tương ứng là
A. +2, +6 và +2, +4, +7. B. +2, +3 và +2, +4, +7. C. +2, +3 và +2, +6, +7. D. +2, +3 và +2, +4, +6.
Câu 5. Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư?
A. Ba. B. Fe. C. Al. D. Cu
Câu 6. Khi đốt nóng tinh thể BaCl2 trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu
A. Đỏ cam. B. tím nhạt. C. Lục vàng. D. Đỏ son.
Câu 7. Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?
A. Al. B. Na. C. Cu. D. Mg.
Câu 8. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố Chromium (Cr) là
A. [Ar]3d54s1. B. [Ar]4d55s1. C. [Kr]3d54s1. D. [Ar]3d44s2.
Câu 9. Ở điều kiện thường, dãy các đơn chất kim loại có khối lượng riêng tăng dần từ trái sang phải là
A. Sc, Ti, Co, Cu. B. Sc, Ti, Ni, Cu C. Sc, Ti, Co, Ni. D. V, Cr, Mn, Fe.
Câu 10. Trong tinh thể kim loại
A. các electron hóa trị nằm ở giữa các nguyên tử kim loại cạnh nhau.
B. các electron hóa trị ở các nút mạng và các ion dương kim loại chuyển động tự do.
C. các electron hóa trị và các ion dương kim loại chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể.
D. các ion dương kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể và các electron hóa trị chuyển động tự do xung
quanh.
Câu 11. Phương pháp điều chế NaOH trong công nghiệp là?
A. Cho kim loại Na tác dụng với nước.
B. Điện phân dung dịch NaCl bão hoà, không có màng ngăn.
C. Điện phân dung dịch NaCl bão hoà có màng ngăn.
D. Cho Na2O tác dụng với nước.
Câu 12. Phát biểu nào sau đây về đặc điểm của nguyên tử kim loại là đúng?
Trong cùng một chu kì, so với các nguyên tử nguyên tố phi kim thì
A. nguyên tử kim loại có điện tích hạt nhân nhỏ hơn và bán kính lớn hơn nên khó nhường electron hóa trị
hơn.
B. nguyên tử kim loại có điện tích hạt nhân lớn hơn và bán kính lớn hơn nên dễ nhường electron hóa trị
hơn.
C. nguyên tử kim loại có điện tích hạt nhân nhỏ hơn và bán kính lớn hơn nên dễ nhường electron hóa trị
hơn.
D. nguyên tử kim loại có điện tích hạt nhân nhỏ hơn và bán kính nhỏ hơn nên dễ nhường electron hóa trị
hơn.
5
Mã đề: 003