SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG
PHONG
KIỂM TRA CUỐI KỲ II – NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN HOÁ HỌC - KHỐI LỚP 12
Thời gian làm bài : 45 Phút;
(Đề có 2 trang)
Họ tên : ............................................................... Số báo
danh : ...................
Mã đề 302
I.TRẮC NGHIỆM( 7 điểm)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi
câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Hợp chất nào của calcium là thành phần hoá học chính của quặng apatite phosphorite,
được dùng trong công nghiệp sản xuất phân bón superphosphate?
A. CaCO3.B. Ca(OH)2.C. Ca3(PO4)2.D. Ca3P2.
Câu 2: Nhúng thanh kim loại Zn vào dung dịch chất nào sau đây thì xảy ra hiện tượng ăn mòn
điện hoá?
A. HCl. B. MgCl2.C. KCl. D. AgNO3.
Câu 3: Nhận định nào sau đây về kim loại nhóm IA không đúng?
A. Khối lượng riêng nhỏ. B. Dẫn điện tốt.
C. Dễ nóng chảy. D. Độ cứng cao.
Câu 4: Điện phân dung dịch NaCl bão hoà có màng ngăn để sản xuất hoá chất nào sau đây?
A. Xút công nghiệp. B. Soda.
C. Nước Javel. D. Baking soda.
Câu 5: Kim loại được mạ lên sắt để bảo vệ sắt dùng để chế tạo thép không gỉ (dùng làm thìa,
dao, dụng cụ y tế,..) là
A. Cu. B. Mg. C. Cr. D. Na.
Câu 6: Duralumin là hợp kim của nhôm có thành phần chính là
A. nhôm và thuỷ ngân. B. nhôm và sắt.
C. nhôm và carbon. D. nhôm và đồng.
Câu 7: Độ bền nhiệt trong dãy muối carbonate từ Mg(NO3)2 đến Ba(NO3)2 biến đổi như thế nào?
A. Không đổi. B. Không có quy luật.
C. Tăng dần. D. Giảm dần.
Câu 8: Trong tự nhiên, Aluminium có nhiều trong quặng nào sau đây?
A. Bauxite. B. Halite.
C. Dolomite. D. Phosphorite.
Câu 9: Nguyên tố nào sau đây không thể hiện xu hướng có nhiều số oxi hóa trong hợp chất?
A. Mn B. KC. Cr D. Fe
Câu 10: Cầu chì một phần tử hay thiết bị bảo vệ mạch điện bằng cách làm đứt mạch điện. Cầu
chì được sử dụng nhằm phòng tránh các hiện tượng quá tải trên đường dây. Dây cầu chì thường
được làm kim loại chì (Pb), thiếc trắng (Sn) hoặc cadmium (Cd).
Trang 1/4 - Mã đề 302
Hình ảnh một số loại cầu chì dùng trong hệ thống điện dân dụng và công nghiệp
Ứng dụng này dựa trên tính chất nào của các kim loại trên?
A. Có độ cứng tương đối thấp.
B. Có nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp.
C. Có tính dẻo cao.
D. Có độ dẫn điện cao.
Câu 11: Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng?
A. Magnesium. B. Zinc. C. Copper . D. Calcium
Câu 12: Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường thu gom các rác thải kim loại như vỏ lon bia,
sắt thép phế liệu. Mục đích chính của việc thu gom này là để?
A. làm đồ chơi. B. đem đốt, tiêu huỷ.
C. làm nhiên liệu. D. tái chế kim loại.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d)
ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Nước chứa nhiều ion Ca2+ Mg2+ được gọi nước cứng. Nước chứa ít hoặc không chứa
các ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước mềm.
a) Nước cứng tạm thời có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-, SO42-.
b) Nước cứng được phân làm ba loại: nướctính cứng tạm thời, nước có tính cứng vĩnh cửu và
nước có tính cứng toàn phần.
c) Na2CO3 có khả năng làm mềm được nước có tính cứng tạm thời.
d) Đun nước cứng lâu ngày trong ấm nước xuất hiện một lớp cặn. Để loại bỏ lớp cặn lâu ngày
người ta có thể dùng dung dịch giấm ăn.
Câu 2. Hoà tan 0,438 g mẫu khoáng vật của sắt trong dung dịch sulfuric acid dư, sao cho tất cả
lượng sắt có trong quặng đều chuyển thành
2
Fe
, thu được dung dịch
A
. Chuẩn độ
2
Fe
trong dung
dịch
A
bằng chất chuẩn là dung dịch thuốc tím KMnO4 0,04 M. Khi đã sử dụng
23,50ymL
thì phản
ứng vừa qua điểm tương đương.
a) Trong quá trình chuẩn độ trên, cần nhỏ từ từ dung dịch A chứa Fe2+ từ burette vào bình tam
giác chứa dung dịch KMnO4.
b) Iron (II) sulfate là chất khử, thuốc tím là chất oxi hóa.
c) Cần thêm chất chỉ thị phù hợp vào bình tam giác chứa dung dịch
A
để xác định được thời
điểm kết thúc quá trình chuẩn độ.
d) Nếu chỉ Fe2+ trong dung dịch A tác dụng được với thuốc tím thì việc chuẩn độ dung dịch A
sẽ giúp xác định được lượng nguyên tố sắt trong mẫu khoáng vật. Từ đó tính được % (theo khối
lượng) của nguyên tố sắt trong mẫu khoáng vật 60,09 %(kết quả đã làm tròn đến hàng phần
trăm)
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Trang 2/4 - Mã đề 302
Câu 1: Những phát biểu về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất
(1) Ion Cu2+trong dung dịch có màu hồng
(2) Ion Fe3+trong dung dịch có màu vàng
(3) Các số oxy hoá thường gặp của manganese trong hợp chất là +2, +4, +7
(4) Có thể nhận biết sự có mặt của từng ion Cu2+,Fe3+trong dung dịch riêng biệt bằng dung dịch
kiềm
Các phát biểu đúng là gì? Điền kết quả theo số đã gắn từ bé đến lớn ví dụ 12, 134…
Câu 2: Cho độ tan của các hydroxide kim loại nhóm IIA ở 20 0C như sau:
Hydroxide Mg(OH)2Ca(OH)2Sr (OH)2Ba(OH)2
Độ tan (g/100 g
nước)
0,00125 0,173 1,77 3,89
20 0C ,nồng độ phần trăm của dung dịch Sr(OH)2 bão hoà bao nhiêu?(làm tròn kết quả đến hàng
phần trăm)
Câu 3. Soda khan (Na2CO3) là hóa chất dùng để xử lí các bể bơi, có thể loại bỏ hai cation Ca2+yvà
Mg2+ (có tác dụng làm mềm nước cứng). Theo kết quả phân tích, để xử lí 100 m3ynước cần 2,55 kg
Na2CO3.Tính khối lượng soda (kg) cần thiết để xử lí 542,37 m3ynước ở hồ bơi ?(làm tròn kết quả
đến hàng phần mười)
Câu 4. Hiện nay, trữ lượng các mỏ quặng kim loại ngày càng cạn kiệt, trong khi nhu cầu sử dụng
kim loại ngày càng tăng lượng phế thải kim loại tạo ra ngày càng nhiều. Do đó, tái chế kim loại
công việc cần thiết, vừa đảm bảo nguồn cung, vừa gia tăng giá trị kinh tế, bảo vệ môi trường
thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.
(1) Tái chế kim loại làm tăng khí thải ô nhiễm môi trường hơn so với sản xuất từ quặng
(2)Nhôm là kim loại được tái chế nhiều nhất trên thế giới và có thể tái chế nhiều lần.
(3)Quy trình tái chế kim loại thường gồm các giai đoạn: thu gom, phân loại; xử lí sơ bộ; phối trộn
phế liệu; nấu chảy; tinh chế; đúc, chế tạo, gia công.
(4) Việc tái chế nhôm, sắt, đồng ít tốn nhiều năng lượng hơn so với sản xuất từ quặng.
Các phát biểu nào không đúng ? Điền kết quả theo số đã gắn từ bé đến lớn ví dụ 123, 234…
II.TỰ LUẬN(3 điểm)
Câu 1. X là hợp chất của calcium có nhiều ở dạng đá vôi, đá hoa,... Hợp chất Y có trong thành phần
không khí thường dùng để chữa cháy. Biết Y được sinh ra khi cho X phản ứng với dung dịch
acid mạnh. Xác định X và Y, viết phương trình hoá học của phản ứng X tác dụng với dung dịch acid
mạnh.
Câu 2:Sắt là kim loại có thể tạo ra hợp kim có độ bền cơ học tốt được dùng trong sản xuất thiết bị
quốc phòng , nông nghiệp ,công nghiệp, đời sống. Sắt còn được dùng để chế tạo nam châm điện…
Hiện nay nhu cầu sử dụng trong đời sống và sản xuất hợp kim sắt là cao nhất
a.Viết cấu hình electron thu gọn của sắt (Z=26)
b.Cho biết các loại hợp kim quan trọng của sắt
Câu 3. Barium nitrate là hợp chất hợp chất ion, là chất dễ tan trong nước.
a. Cho các hóa chất bản sau: dung dịch NaOH, dung dịch HCl, dung dịch Na2SO4, dung dịch
NaCl. Hóa chất nào trong các hóa chất trên có thể được dùng để nhận biết được ion Ba2+ trong dung
dịch barium nitrate? Viết phương trình hóa học minh họa.
Trang 3/4 - Mã đề 302
b.Độ tan trong nước của Ba(NO3)2 10 oC 20 oC lần lượt 6.67 g/100 g nước 9,02 g/100 g
nước. Khi đưa 218,04 g dung dịch Ba(NO3)2 bão hòa 20 oC về 10 oC thì thu được bao nhiêu gam
tinh thể Ba(NO3)2.6H2O kết tinh? ( làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)
(Cho khối lượng mol của Na là 23, Ba là 137, O là 16, N là 14, C là 12)
------ HẾT ------
Trang 4/4 - Mã đề 302